|
NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Tỉnh ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022; Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022; Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Tỉnh ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Tỉnh ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau: 1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 3 như sau: “b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức hỗ trợ theo chế độ quy định, gồm: (1) Kinh phí hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; (2) Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; (3) Kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Chính phủ. Đối với công việc hỗ trợ, phục vụ được sử dụng từ kinh phí chi thường xuyên của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, định mức 100 triệu đồng/đơn vị/năm; riêng Trường Nuôi dạy Trẻ khuyết tật phân bổ 650 triệu đồng/đơn vị/năm; định mức phân bổ công việc hỗ trợ, phục vụ trên đã được chuyển, xếp lương theo lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ, khi Chính phủ thay đổi lương tối thiểu vùng thì định mức phân bổ thực hiện theo tỷ lệ thay đổi mức lương tối thiểu vùng tương ứng”. 2. Sửa đổi đoạn thứ 3 điểm a khoản 1 Điều 4 như sau: “Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức hỗ trợ theo chế độ quy định, gồm: (1) Kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3-5 tuổi; (2) Kinh phí hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; (3) Kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Chính phủ. Đối với công việc hỗ trợ, phục vụ được sử dụng từ kinh phí chi thường xuyên của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, định mức 100 triệu đồng/đơn vị/năm; định mức phân bổ công việc hỗ trợ, phục vụ trên đã được chuyển, xếp lương theo lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ, khi Chính phủ thay đổi lương tối thiểu vùng thì định mức phân bổ thực hiện theo tỷ lệ thay đổi mức lương tối thiểu vùng tương ứng”. 3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như sau: “c) Đối với công việc hỗ trợ, phục vụ được phân bổ cụ thể như sau:
Định mức phân bổ công việc hỗ trợ, phục vụ trên đã được chuyển, xếp lương theo lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ, khi Chính phủ thay đổi lương tối thiểu vùng thì định mức phân bổ thực hiện theo tỷ lệ thay đổi mức lương tối thiểu vùng tương ứng”. 4. Sửa đổi khoản 5 Điều 6 như sau: “5. Chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội được hỗ trợ kinh phí hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được phân bổ theo Nghị quyết của cấp có thẩm quyền”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 6 như sau: “6. Đối với các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp và đoàn thể khác (bao gồm các tổ chức không giao biên chế) được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Ngoài ra, đối với Hội Khuyến học, Hội Luật gia, Hội Nhà báo, Hội Y học, Hội Người cao tuổi, Hội Khoa học Lịch sử được hỗ trợ khoán kinh phí hoạt động 400 triệu đồng/hội/năm (đã bao gồm chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội; hợp đồng các chức danh còn lại và hoạt động thường xuyên tại Hội); Hội bảo trợ Người khuyết tật, Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin và Bệnh nhân nghèo được hỗ trợ khoán kinh phí hoạt động 500 triệu đồng/năm (đã bao gồm chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội; hợp đồng các chức danh còn lại và hoạt động thường xuyên tại Hội)”. 6. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 7 như sau: “b) Đối với địa phương thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định được phân bổ 400 triệu đồng/huyện/năm, riêng 03 địa phương gồm thành phố Hồng Ngự, thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc được phân bổ thêm 100 triệu đồng/thành phố/năm; định mức phân bổ công việc hỗ trợ, phục vụ trên đã được chuyển, xếp lương theo lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ, khi Chính phủ thay đổi lương tối thiểu vùng thì định mức phân bổ thực hiện theo tỷ lệ thay đổi mức lương tối thiểu vùng tương ứng”. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau: “4. Đối với các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp và đoàn thể khác (bao gồm các tổ chức không giao biên chế) được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật được phân bổ thêm 800 triệu đồng/huyện/năm. Giao Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định mức hỗ trợ phù hợp tính chất hoạt động của từng tổ chức. Ngoài ra, đối với Hội Khuyến học, Ban Đại diện Hội người cao tuổi, Hội Luật gia được hỗ trợ khoán kinh phí hoạt động 130 triệu đồng/hội/năm (đã bao gồm chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội; hợp đồng các chức danh còn lại và hoạt động thường xuyên tại Hội)”. 8. Sửa đổi khoản 5 Điều 7 như sau: “5. Chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội được hỗ trợ kinh phí hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thực hiện theo Nghị quyết của cấp có thẩm quyền”. 9. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 8 như sau: “c) Chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội được hỗ trợ kinh phí hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thực hiện theo Nghị quyết của cấp có thẩm quyền”. 10. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 8 như sau: “3. Các nội dung khác a) Các Hội được hỗ trợ kinh phí hoạt động thực hiện theo cơ chế đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định”. 11. Bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau: “Đối với công việc hỗ trợ, phục vụ của Khu Di tích Nguyễn Sinh Sắc được phân bổ 1.240 triệu đồng/năm; Khu Di tích Xẻo Quít được phân bổ 460 triệu đồng/năm; Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp được phân bổ 780 triệu đồng/năm; định mức phân bổ công việc hỗ trợ, phục vụ trên đã được chuyển, xếp lương theo lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ, khi Chính phủ thay đổi lương tối thiểu vùng thì định mức phân bổ thực hiện theo tỷ lệ thay đổi mức lương tối thiểu vùng tương ứng”. 12. Bổ sung điểm d vào khoản 2 Điều 12 như sau: “d) Đối với công việc hỗ trợ, phục vụ của Cơ sở Điều trị nghiện được phân bổ 1.040 triệu đồng/năm; Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp được phân bổ 650 triệu đồng/năm; Ban Quản lý Nghĩa trang Liệt sĩ được phân bổ 1.440 triệu đồng/năm; định mức phân bổ công việc hỗ trợ, phục vụ trên đã được chuyển, xếp lương theo lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ, khi Chính phủ thay đổi lương tối thiểu vùng thì định mức phân bổ thực hiện theo tỷ lệ thay đổi mức lương tối thiểu vùng tương ứng”. 13. Bổ sung Điều 20 như sau: “Điều 20. Mức phân bổ công việc hỗ trợ, phục vụ của đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo nhiệm vụ chi thường xuyên a) Đối với công việc hỗ trợ, phục vụ của đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh do ngân sách nhà nước đảm bảo nhiệm vụ chi thường xuyên (không kể sự nghiệp giáo dục và các đơn vị đã được quy định phân bổ mức cụ thể) được phân bổ 100 triệu đồng/đơn vị/năm. b) Đối với công việc hỗ trợ, phục vụ của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện do ngân sách nhà nước đảm bảo nhiệm vụ chi thường xuyên (không kể sự nghiệp giáo dục) được phân bổ tối đa không quá 100 triệu đồng/đơn vị/năm. Định mức phân bổ công việc hỗ trợ, phục vụ trên đã được chuyển, xếp lương theo lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ, khi Chính phủ thay đổi lương tối thiểu vùng thì định mức phân bổ thực hiện theo tỷ lệ thay đổi mức lương tối thiểu vùng tương ứng”. Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Điều khoản thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khoá X, Kỳ họp đột xuất lần thứ năm thông qua ngày 28 tháng 5 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 07 tháng 6 năm 2023./. |
||||||||||
Nghị quyết
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Tỉnh ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 35/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 28/5/2023
- Ngày hiệu lực
- 7/6/2023
- Người ký
- Phan Văn Thắng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 02/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 28/05/2023Ban hành
- 07/06/2023Bắt đầu có hiệu lực
- 02/01/2026Thay thế bởi Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
46/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định số 37/2024/NĐ-CP và duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, vinh danh ý tưởng sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chế độ thăm hỏi, tặng quà cho người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ; Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.