Nghị quyết

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 35/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
9/12/2011
Ngày hiệu lực
19/12/2011
Người ký
Mai Khương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
 sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

_____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Sau khi xem xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 24/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng  phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Đối tượng áp dụng

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.

- Trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại...) cần phải đảm bảo thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến việc vận chuyển và xử lý loại chất thải này theo các quy định hiện hành.

2. Mức thu phí

Số TT

Đối tượng

Mức thu

1

Hộ mua bán tại các chợ

1.000đồng/hộ/ngày

2

Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mua bán trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn

 

15.000 đồng/hộ/tháng

3

Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mua bán khu vực đông dân cư tập trung và chợ nông thôn

 

12.000 đồng/hộ/tháng

4

Hộ gia đình có sản xuất kinh doanh - mua bán nhỏ (Lượng rác thải ít hơn  0,5m3/tháng)

 

30.000 đồng/hộ/tháng

5

 

 

 

 

Hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh - mua bán lớn:

- Lượng rác thải từ 0,5m3/tháng đến dưới 1m3/tháng:

- Lượng rác thải từ 1m3/tháng đến dưới 2m3/tháng:

- Lượng rác thải từ 2m3/tháng đến dưới 3m3/tháng:

- Các đối tượng có khối lượng rác trên 3m3/tháng, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải:

 

 

55.000 đồng/hộ/tháng

110.000đồng/hộ/tháng.

180.000 đồng/hộ/tháng

 

75.000đồng/m3 rác

6

Cơ quan, đơn vị nhà nước, hành chánh sự nghiệp (kể cả đơn vị TW đóng tại tỉnh), Quân sự, Công an, các đoàn thể, tổ chức xã hội…:

- Khu vực văn phòng:

+ Có tổ chức bộ máy dưới 20 người:

+ Có tổ chức bộ máy từ 21 đến 50 người:

+ Có tổ chức bộ máy trên 50 người:

- Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp có văn phòng làm việc và bộ phận sản xuất kinh doanh dịch vụ chung một địa điểm thì ký hợp đồng thu gom rác theo khối lượng:

 

 

 

 

30.000đồng/đơn vị/tháng

60.000đồng/đơn vị/tháng

100.000đồng/đơn vị/tháng

 

 

 

75.000đồng/m3 rác

7

 

 

 

 

Trường học:

- Đối với khu vực đô thị:

+ Có số phòng và lớp học dưới 10 phòng, lớp học:

+ Có số phòng và lớp học từ 11 đến 30 phòng, lớp học:

+ Có số phòng, lớp học từ 31 phòng, lớp học trở lên:

- Đối với khu vực nông thôn:

+ Có số phòng và lớp học dưới 10 phòng, lớp học:

+ Có số phòng và lớp học từ 11 đến 30 phòng, lớp học:

+ Có số phòng, lớp học từ 31 phòng, lớp học trở lên:

 

 

40.000đồng/trường/tháng

 

80.000đồng/trường/tháng

100.000đồng/trường/tháng

 

30.000đồng/trường/tháng

 

60.000đồng/trường/tháng

80.000đồng/trường/tháng

8

Trạm xá, bệnh xá, phòng khám của của tư nhân, nhà bảo sanh (chỉ tính rác thải sinh hoạt):

 

50.000 đồng/đơn vị/tháng

9

Trung tâm y tế (chỉ tính rác sinh hoạt):

80.000 đồng/đơn vị/tháng

10

Hộ kinh doanh cho thuê nhà trọ:

5.000 đồng/phòng/tháng

11

Nhà nghỉ:

- Quy mô đến 10 phòng:

- Quy mô từ 11 phòng đến 20 phòng:

- Quy mô từ 21 phòng trở lên, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải:

 

80.000 đồng/đơn vị/tháng

120.000 đồng/đơn vị/tháng

 

75.000đồng/m3 rác

12

Khách sạn:

- Quy mô đến 10 phòng:

- Quy mô từ 11 phòng đến 20 phòng:

- Quy mô từ 21 phòng trở lên, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải:

 

150.000 đồng/đơn vị/tháng

200.000 đồng/đơn vị/tháng

 

75.000đồng/m3 rác

13

 

Nhà hàng, Quán ăn:

- Nhà hàng, Quán ăn uống có quy mô nhỏ:

- Nhà hàng, Quán ăn uống có quy mô vừa:

- Nhà hàng, Quán ăn uống có quy mô lớn, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải:

 

150.000đ/đơn vị/tháng

200.000đồng/đơn vị/tháng

 

75.000đồng/m3 rác

14

Hộ nghèo:

Không thu

15

Xúc dọn phế thải rác xây dựng, các loại hình khác không áp dụng quy mô,... tính theo khối lượng rác thải:

 

 

158.000đồng/m3

 

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh

- Biên lai thu phí do Công ty TNHH Một thành viên Công trình đô thị tỉnh Sóc Trăng tự in.

- Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải;

- Việc quản lý, sử dụng tiền thu phí vệ sinh thu được thực hiện theo quy định tại phần D, Mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Điều 2.

1. Nghị quyết này thay thế Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 09/2003/NQ.HĐNDT.6 ngày 16/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.