Nghị quyết

Về việc bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 09/2003/NQ.HĐNDT.6

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
16/7/2003
Ngày hiệu lực
16/7/2003
Người ký
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND (hiệu lực 20/07/2013).

NGHỊ QUYẾT

Về việc bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng

một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

___________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 9

 

 

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày 28/8/2001

- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

- Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

- Sau khi xem xét Tờ trình số 02/TT.UBND.03, ngày 05/7/2003 của UBND tỉnh về việc mức thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

- Qua báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 02/TT.UBNDT.03 ngày 05/7/2003 của UBND tỉnh Sóc Trăng trình bày trước kỳ họp, có điều chỉnh lại đối tượng, định mức thu đối với một số loại phí cụ thể như sau:

1. Phí chợ: định mức thu tối đa đối với chợ Trung tâm thị xã là 2000 đồng/ngày/m2 , các chợ còn lại là 1000 đồng/ngày/m2;

2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở thị xã, các thị trấn trong tỉnh Sóc Trăng: đối tượng tự khai thác nước sử dụng, định mức thu sẽ xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất;

3. Mức thu Phí qua đò: định mức thu đối với trường họp cần thuê bao chuyến vẫn giữ nguyên như Tờ trình nhưng tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương UBND tỉnh quyết định cho hợp lý;

4.Phí vệ sinh: đối với đối tượng thu là hộ buôn bán không có cố định ở các chợ, định mức thu là 200 đồng/ngày.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định quy định về mức thu cụ thể đối với các loại phí nêu trên, mức thu phí mới được áp dụng kể từ ngày 01/8/2003; việc quản lý sử dụng tiền phí thực hiện đúng theo quy định Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan; có kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện đúng quy định của Pháp luật; hàng năm có tổng kết báo cáo kết quả thực hiện trước HĐND tỉnh. Trong qúa trình chỉ đạo, căn cứ vào tình hình thực tế UBND trao đổi thống nhất Thường trực HĐND tỉnh để quyết định điều chỉnh định mức thu từng loại phí cho phù hợp với quy định hiện hành, khả năng đóng góp của nhân dân và báo cáo việc điều chỉnh tại cuộc họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, theo  khả năng, nhiệm vụ của mình thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này; đồng thời ra sức tuyên truyền vận động mọi tầng lớp nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sóc Trăng khóa VI, kỳ họp thứ 9 nhất trí thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2003.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/07/2003
    Ban hành
  2. 16/07/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/12/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND
  4. 19/12/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND
  5. 20/07/2013

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.