|
NGHỊ QUYẾT Quy định khu vực nội thành của thành phố, khu dân cư không được phép chăn nuôi; quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ______________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi; Xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND thành phố quy định khu vực nội thành của thành phố, khu dân cư không được phép chăn nuôi; quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 113/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định khu vực nội thành của thành phố, khu dân cư không được phép chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi (sau đây viết tắt là khu vực không được phép chăn nuôi); quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 1. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi (trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2. Khu vực không được phép chăn nuôi 2.1. Khu vực các phường thuộc các quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ và Liên Chiểu. 2.2. Khu dân cư hiện hữu, khu tái định cư, thôn, tổ thuộc các xã tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết và các khu dân cư mới (khu tái định cư) được phê duyệt trên địa bàn huyện Hòa Vang trong thời kỳ 2021 - 2030. 3. Quy định vùng nuôi chim yến 3.1 Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. Nhà yến cách khu dân cư tối thiểu khoảng 300 m. 3.2. Các nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này thì phải giữ nguyên hiện trạng, không được cơi nới; không được sử dụng loa phóng phát âm thanh. 3.3. Các tổ chức, cá nhân nuôi chim yến phải tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý nuôi chim yến theo quy định tại Điều 64 Luật Chăn nuôi năm 2018 và Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi. 4. Chính sách hỗ trợ 4.1. Đối tượng hỗ trợ a) Các cơ sở chăn nuôi đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp hoặc ngừng hoạt động kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi chim yến. b) Quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm được quy định như sau: - Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi; - Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi; - Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi và chỉ áp dụng đối với cơ sở chăn nuôi đảm bảo điều kiện hỗ trợ tại điểm 4.3 khoản 4 Điều này. Số lượng vật nuôi tương ứng với số đơn vị vật nuôi theo công thức tính đơn vị vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi quy định tại Phụ lục V Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi. (Phụ lục II đính kèm)
4.2. Nguyên tắc và phương thức hỗ trợ Mỗi cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại tiết a điểm 4.1 khoản 4 Điều này chỉ được hỗ trợ một lần cho từng nội dung hỗ trợ. Trường hợp trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chính sách chỉ được hỗ trợ một lần và lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất. 4.3. Điều kiện hỗ trợ a) Cơ sở chăn nuôi có thường xuyên từ 01 đơn vị vật nuôi trở lên và có kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã/phường. b) Cơ sở chăn nuôi nông hộ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt thuộc diện di dời hoặc có cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về việc ngừng hoạt động chăn nuôi tại địa điểm không được phép chăn nuôi. c) Cơ sở chăn nuôi trang trại phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt thuộc diện di dời, có phương án xây dựng cơ sở chăn nuôi tại địa điểm chăn nuôi mới (có xác nhận của chính quyền địa phương) hoặc có cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về việc ngừng hoạt động chăn nuôi tại địa điểm không được phép chăn nuôi. 4.4. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp Các cơ sở chăn nuôi đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này khi di dời đến địa điểm chăn nuôi mới phù hợp được hỗ trợ một phần kinh phí chuồng nuôi xây dựng trước đó và kinh phí di chuyển đàn (gia súc, gia cầm) với mức hỗ trợ như sau: - Mức hỗ trợ đối với chuồng nuôi gia súc, gia cầm: + Chuồng nuôi xây gạch lửng cao, mái ngói, nền xi măng: 230.000 đồng (Hai trăm ba mươi nghìn đồng)/m2 xây dựng; + Chuồng nuôi xây gạch lửng, mái ngói, nền đất đầm chặt: 159.000 đồng (Một trăm năm mươi chín nghìn đồng)/m2 xây dựng; + Chuồng nuôi che chắn bằng gỗ, mái lợp tôn: 83.000 đồng (Tám mươi ba nghìn đồng)/m2 xây dựng; + Chuồng nuôi có kết cấu đơn giản: 40.000 đồng (Bốn mươi nghìn đồng)/ m2 xây dựng. - Mức hỗ trợ di chuyển đàn gia súc, gia cầm: + Di chuyển đàn gia súc: Trâu, bò, lợn nái, lợn đực giống: 292.000 đồng (Hai trăm chín mươi hai nghìn đồng)/con; + Di chuyển đàn gia súc: Lợn thịt, dê, thỏ: 66.000 đồng (Sáu mươi sáu nghìn đồng)/con; + Di chuyển đàn gia cầm (không kể ngày tuổi): 2.000 đồng (Hai nghìn đồng)/con. - Mức hỗ trợ chuồng nuôi chim yến (nhà yến): + Chuồng nuôi xây tường gạch, mái ngói/bê tông, nền xi măng: 768.000 đồng (Bảy trăm sáu mươi tám nghìn đồng)/m2 xây dựng; + Chuồng nuôi xây tường gạch, mái ngói/bê tông, nền đất đầm chặt: 530.000 đồng (Năm trăm ba mươi nghìn đồng)/m2 xây dựng. - Mức hỗ trợ di chuyển trang thiết bị nhà yến: + Di chuyển trong phạm vi địa bàn quận/huyện: 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng)/nhà yến; + Di chuyển ngoài phạm vi địa bàn quận/huyện: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/nhà yến. b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề - Chủ cơ sở, người lao động (trong độ tuổi lao động) làm việc trực tiếp tại các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, khi ngừng hoạt động chăn nuôi có nhu cầu đào tạo, chuyển đổi nghề được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng theo quy định hiện hành của thành phố. - Việc hỗ trợ chi phí học nghề cho chủ cơ sở, người lao động được thực hiện thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đang hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đủ điều kiện hoạt động theo quy định (không chi trả trực tiếp cho người lao động). - Số lao động được đào tạo học nghề theo quy mô chăn nuôi, cụ thể như sau: + Chăn nuôi nông hộ: 01 lao động/cơ sở; + Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: 02 lao động/cơ sở; + Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: 03 lao động/cơ sở; + Chăn nuôi động vật khác (nhà yến): 01 lao động/cơ sở. 4.5. Chính sách hỗ trợ có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024; các cơ sở chăn nuôi phát sinh sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì không được hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này. 5. Nguồn kinh phí thực hiện a) Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015. b) Hằng năm Ủy ban nhân dân các quận/huyện thống kê, báo cáo số lượng cơ sở chăn nuôi phải di dời hoặc ngừng hoạt động và dự toán nguồn kinh phí chính sách hỗ trợ, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố biểu quyết thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố kết quả thực hiện. Có biện pháp quản lý chặt chẽ, không để phát sinh cơ sở chăn nuôi mới kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến người dân được biết. 2. Căn cứ các quy định tại Nghị quyết này, giao Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu, bổ sung nội dung, đối tượng hỗ trợ đào tạo nghề vào các chính sách hỗ trợ đào tạo, học nghề trên địa bàn thành phố. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp 1. Cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thuộc khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 phải ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời đến địa điểm phù hợp. 2. Căn cứ tình hình phát triển đô thị và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng, giao Ủy ban nhân dân thành phố rà soát trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, bổ sung khu vực không được phép chăn nuôi cho phù hợp. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022./.
Phụ lục I KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI THUỘC CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 34/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Phụ lục II SỐ LƯỢNG VẬT NUÔI TƯƠNG ỨNG VỚI SỐ ĐƠN VỊ VẬT NUÔI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 34/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định khu vực nội thành của thành phố, khu dân cư không được phép chăn nuôi; quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 34/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 14/7/2022
- Ngày hiệu lực
- 24/7/2022
- Người ký
- Lương Nguyễn Minh Triết
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chăn nuôi
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Một số điều khoản đã bị thay đổi — hãy đối chiếu với văn bản sửa đổi.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 32/2018/QH14
Chăn nuôi
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 23/2019/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi
Hết hiệu lực một phầnLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 13/2020/NĐ-CP
Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi
Hết hiệu lực một phầnVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.