|
NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Bình Phước
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Xét Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 64/BC-HĐND-PC ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2023. QUY ĐỊNH Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Kèm theo Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (sau đây viết tắt là cán bộ) đang công tác trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội (Hội Cựu chiến binh – trừ cán bộ lãnh đạo là cựu chiến binh trong lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Liên đoàn Lao động) cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được cơ quan có thẩm quyền luân chuyển theo kế hoạch luân chuyển đã được phê duyệt. b) Ngoài chính sách quy định tại quy định này, cán bộ được cấp có thẩm quyền luân chuyển còn được hưởng các chính sách khác theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ đang công tác trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội (Hội Cựu Chiến binh – trừ cán bộ lãnh đạo là cựu chiến binh trong lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Liên đoàn Lao động) cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được cấp có thẩm quyền luân chuyển theo quy định. b) Các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan đến việc luân chuyển cán bộ trên địa bàn tỉnh. c) Cấp có thẩm quyền luân chuyển: Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy (trong trường hợp được phân cấp, ủy quyền), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Nội vụ (trong trường hợp được phân cấp, uỷ quyền), Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Chính sách này không áp dụng đối với: a) Cán bộ luân chuyển không nằm trong kế hoạch luân chuyển của cấp có thẩm quyền. b) Cán bộ luân chuyển từ tỉnh về thành phố Đồng Xoài và trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đồng Xoài (trừ chính sách hỗ trợ sinh hoạt phí). c) Cán bộ được cấp có thẩm quyền điều động theo nguyện vọng, nhu cầu cá nhân; do không trúng cử chức danh bầu cử theo quy định hoặc do không đủ điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm lại phải bố trí, sắp xếp xuống vị trí thấp hơn; do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. d) Cán bộ luân chuyển ở các cơ quan thuộc hệ thống ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; cán bộ ở các tỉnh khác luân chuyển về tỉnh và cán bộ công tác ở Trung ương luân chuyển về tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Cán bộ được cấp có thẩm quyền luân chuyển theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Nghị quyết này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó. 2. Chỉ thực hiện chi trả một lần chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này trong cả thời gian được cấp có thẩm quyền luân chuyển; các lần luân chuyển sau không được tiếp tục hưởng chính sách này. 3. Nguyên tắc khi tính cộng dồn thời gian hỗ trợ theo tháng: Nếu thời gian luân chuyển có lẻ dưới 10 ngày thì không tính, nếu đủ từ 10 ngày trở lên đến 15 ngày được tính 1/2 tháng, từ trên 15 ngày được tính tròn 01 tháng. Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ 1. Chính sách hỗ trợ một lần Cán bộ được cấp có thẩm quyền luân chuyển có khoảng cách từ cơ quan có cán bộ luân chuyển đi và cơ quan có cán bộ luân chuyển đến từ 20km trở lên được hỗ trợ một lần là 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm luân chuyển; Đối với cán bộ luân chuyển về các địa phương: Bù Gia Mập, Bù Đốp, Bù Đăng, Lộc Ninh (kể cả luân chuyển trong nội bộ cấp huyện) được hỗ trợ một lần là 8 lần mức lương cơ sở tại thời điểm luân chuyển. 2. Chính sách hỗ trợ đi lại Cán bộ được cấp có thẩm quyền luân chuyển có khoảng cách từ cơ quan đang công tác đến cơ quan luân chuyển từ 20km đến dưới 50km được hỗ trợ 1.0 mức lương cơ sở/tháng; từ 50km trở lên được hỗ trợ 1.5 mức lương cơ sở/tháng, được chi trả vào tiền lương hàng tháng của cán bộ. 3. Chính sách hỗ trợ sinh hoạt phí (áp dụng đối với tất cả cán bộ luân chuyển, kể cả cán bộ luân chuyển về thành phố Đồng Xoài và trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đồng Xoài) a) Cán bộ được cấp có thẩm quyền luân chuyển được hỗ trợ 0.5 mức lương cơ sở/tháng, được chi trả vào tiền lương hàng tháng của cán bộ. b) Đối với cán bộ là nữ, là người đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này được cấp có thẩm quyền luân chuyển, thì ngoài chính sách hỗ trợ theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này còn được hỗ trợ thêm 0.3 lần mức mức lương cơ sở/người/tháng, được chi trả vào tiền lương hàng tháng của cán bộ. Trường hợp một đối tượng vừa là nữ vừa là người đồng bào dân tộc thiểu số thì được hỗ trợ thêm 0.5 lần mức lương cơ sở/người/tháng. 4. Chính sách bố trí nhà ở công vụ, hỗ trợ tiền thuê nhà ở Cán bộ được cấp có thẩm quyền luân chuyển có khoảng cách từ nơi cán bộ thường trú đến cơ quan nơi cán bộ luân chuyển đến từ 30km trở lên được bố trí nhà ở công vụ theo quy định. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cán bộ luân chuyển đến chưa bố trí được nhà ở công vụ và cán bộ luân chuyển đến phải thuê nhà để ở, thì được hỗ trợ 1.0 lần mức lương cơ sở/người/tháng để thuê nhà ở, được chi trả vào tiền lương hàng tháng của cán bộ. 5. Các chính sách hỗ trợ một lần và trợ cấp hàng tháng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này không làm căn cứ để đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Điều 4. Thời gian được hưởng chính sách hỗ trợ luân chuyển Thời gian hưởng chính sách hỗ trợ luân chuyển được tính từ thời điểm quyết định luân chuyển của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực thi hành cho đến khi hết thời gian luân chuyển theo quy định (tối đa không quá 36 tháng). Điều 5. Nguồn kinh phí, trách nhiệm chi trả 1. Nguồn kinh phí chi trả cho chính sách hỗ trợ tại quy định này do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Cơ quan, đơn vị có cán bộ luân chuyển đến có trách nhiệm chi trả chính sách theo quy định. Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp 1. Cán bộ được cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và vẫn đang trong thời gian luân chuyển nếu đủ các điều kiện theo quy định của Nghị quyết này thì được hưởng chính sách hỗ trợ đi lại, sinh hoạt phí, bố trí nhà ở công vụ (hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở) kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành cho đến hết thời gian luân chuyển (tối đa không quá 36 tháng). 2. Cán bộ luân chuyển đã được hưởng các chính sách quy định tại Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, nhưng chưa đủ thời gian quy định (36 tháng) thì tiếp tục được hưởng các chính sách quy định tại Nghị quyết này cho đến khi đủ 36 tháng kể từ thời điểm luân chuyển. 3. Đối với cán bộ điều động, biệt phái hết được hưởng các chính sách quy định tại Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản pháp luật khác của tỉnh có liên quan, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./. |
Nghị quyết
Ban hành Quy định chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 33/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 8/12/2023
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2023
- Người ký
- Huỳnh Thị Hằng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 08/12/2023Ban hành
- 19/12/2023Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2026Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
22/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.