Nghị quyết

Ban hành Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ,công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 03/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
23/7/2010
Ngày hiệu lực
26/7/2010
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 33/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 19/12/2023).

NGH QUYT

Ban hành Quy định chế độ, chính sách đối vi cán b, công chc, viên chc được luân chuyn,

điu động, bit phái trên địa bàn tnh Bình Phước

_____________________

HI ĐỒNG NHÂN DÂN TNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VII K HP TH 18

Căn c Lut T chc HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut ca HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn c Lut Cán b, công chc ngày 13/11/2008;

Căn c Ngh định s định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 ca Chính ph Quy định v tuyn dng, s dng và qun lý công chc

Căn c Thông tư s 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 ca B Ni v hướng dn thc hin chế độ ph cp chc v lãnh đạo đối vi cán b, công chc, viên chc.

Xét đề ngh ca y ban nhân dân tnh tnh ti T trình s 59/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010; Báo cáo thm tra s 27/BC-HĐND-KTNS ngày 23 tháng 6 năm 2010 ca Ban Kinh tế - Ngân sách Hi đồng nhân dân tnh và ý kiến ca các v đại biu Hi đồng nhân dân tnh,

QUYT NGH:

Điu 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điu 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Tấn Hưng

QUY ĐỊNH

Chế độ, chính sách đối vi cán b, công chc, viên chc được luân chuyn,

điu động, bit phái trên địa bàn tnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Ngh quyết s 03/2010/NQ-HĐND

ngày 23/7/2010 ca Hi đồng nhân dân tnh)

___________________

Chương I

ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUN, THI GIAN VÀ THM QUYN THC HIN

Điu 1. Luân chuyển

1. Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó Trưởng phòng cấp huyện hoặc tương đương trở lên, được cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển theo yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Tiêu chuẩn:

a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực công tác đã được thể hiện qua thực tiễn;

b) Thuộc diện quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị.

c) Tuổi đời không quá 45 tuổi đối với nam, không quá 40 tuổi đối với nữ.

3) Các hình thức luân chuyển:

a) Luân chuyển từ tỉnh về huyện, thị xã;

b) Luân chuyển từ huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác;

c) Luân chuyển từ huyện, thị xã về các xã, phường, thị trấn.

4) Thời hạn luân chuyển: Không quá 05 năm.

Điu 2. Điều động

1. Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Tiêu chuẩn:

a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực công tác;

b) Đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của UBND tỉnh;

c) Tuổi đời: Không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ.

3. Các hình thức điều động :

a) Từ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh đến nhận công tác lâu dài tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện;

b) Từ các cơ quan, đơn vị cấp huyện đến nhận công tác lâu dài tại các xã, phường, thị trấn.

4. Việc điều động được thực hiện:

 a) Theo yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của tổ chức;

 b)Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng cán bộ, công chức và viên chức giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Điu 3. Biệt phái

1) Đối tượng

Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện.

2) Tiêu chuẩn

a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực công tác;

b) Đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của UBND tỉnh;

c) Tuổi đời: Không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ

d) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; am hiểu hệ thống chính trị cấp xã, am hiểu những nét đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số, am hiểu phong tục tập quán của đồng bào tại địa phương, có khả năng tuyên truyền, vận động quần chúng;

3. Các hình thức biệt phái

a) Biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh, huyện, thị xã đến các huyện, thị xã, xã vùng trọng điểm biên giới;

b) Biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh, huyện, thị xã đến các huyện, thị xã, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chậm phát triển kinh tế - xã hội;

c) Biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh, huyện, thị xã đến các huyện, thị xã mới thành lập.

4. Thời gian biệt phái

 Không quá 03 năm. đối với một số ngành, lĩnh vực đặc thù, thời hạn biệt phái thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điu 4. Biên chế:

Biên chế của cán bộ, công chức và viên chức luân chuyển, biệt phaùi vẫn thuộc biên chế của cơ quan, đơn vị cũ. Biên chế của cán bộ, công chức và viên chức điều động thuộc biên chế của cơ quan, đơn vị mới.

Điu 5. Thẩm quyền luân chuyển, điều động, biệt phái:

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh: Do Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy (trong trường hợp được Tỉnh ủy ủy quyền) thực hiện;

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối nhà nước cấp tỉnh: Do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Nội vụ (trong trường hợp được UBND tỉnh ủy quyền, phân cấp) thực hiện;

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể cấp huyện: Do Bí thư Huyện ủy, Thị ủy hoặc Trưởng ban Tổ chức Huyện ủy, Thị ủy (trong trường hợp được Huyện ủy, Thị ủy ủy quyền) thực hiện;

4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối nhà nước cấp huyện: Do Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện.

5. Đối với các cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khi thực hiện luân chuyển, điều động,biệt phái phải có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; 

Đối với các cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy quản lý khi thực hiện luân chuyển, điều động, biệt phái phải có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy. 

Chương II

CH ĐỘ, CHÍNH SÁCH

Điu 6. Chính sách

1. Đối  với cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển

a) Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển được giữ nguyên lương và các chế độ, chính sách khác (nếu có). Trường hợp luân chuyển từ vị trí có mức phụ cấp cao đến vị trí có mức phụ cấp thấp hơn, được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ và các chế độ, chính sách hiện hưởng cho đến khi kết thúc thời hạn luân chuyển.

b) Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển hoàn thành nhiệm vụ thì được ưu tiên khi xét nâng ngạch, dự thi nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn theo quy định về cấp độ, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do UBND tỉnh ban hành (không tính vào 5% tổng biên chế trả lương của cơ quan theo quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ). Các chính sách ưu tiên này được thực hiện 01 lần trong suốt quá trình luân chuyển.

c) Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển sau khi hoàn thành nhiệm vụ, trở về cơ quan cũ công tác được bố trí tương đương chức vụ cũ hoặc cao hơn.

2. Đối  với cán bộ, công chức, viên chức biệt phái và điều động

a) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm, các quyền lợi khác (nếu có). Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp khu vực cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp này.

Cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm, các quyền lợi khác trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp khu vực cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp này.

b) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái (riêng các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập được áp dụng thêm cho đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức điều động) hoàn thành nhiệm vụ thì được ưu tiên khi xét nâng ngạch, dự thi nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn theo quy định về cấp độ, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do UBND tỉnh ban hành (không tính vào 5% tổng biên chế trả lương của cơ quan theo quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ). Các chính sách ưu tiên này được thực hiện 01 lần trong suốt quá trình điều động, biệt phái .

c) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái sau khi hoàn thành nhiệm vụ, trở về cơ quan cũ công tác được bố trí tương đương chức vụ cũ hoặc cao hơn.

Điu 7. Chế độ

1. Trợ cấp ban đầu

a) Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được luân chuyển, điều động, biệt phái về công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện được hưởng trợ cấp ban đầu như sau:

- Trợ cấp 01 lần bằng 08 tháng lương tối thiểu nếu về công tác tại các huyện: Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập;

- Trợ cấp 01 lần bằng 05 tháng lương tối thiểu nếu về công tác tại các huyện, thị xã khác (trừ thị xã Đồng Xoài), riêng cán bộ, công chức, viên chức là nữ, người dân tộc thiểu số được trợ cấp 01 lần bằng 08 tháng lương tối thiểu.

b) Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái từ các huyện, thị xã về các xã (trừ các phường, thị trấn) được trợ cấp 01 lần bằng 05 tháng lương tối thiểu.

2. Trợ cấp thường xuyên hàng tháng

a) Trợ cấp thường xuyên hàng tháng bằng 30% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trong các trường hợp sau:

- Từ tỉnh về công tác tại các huyện, thị xã (trừ thị xã Đồng Xoài);

- Từ huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác (trừ thị xã Đồng Xoài);

- Từ huyện, thị xã về công tác tại các xã (trừ các thị trấn) thuộc các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập;

b) Trợ cấp thường xuyên hàng tháng bằng 20% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái từ huyện, thị xã về công tác tại các xã (trừ các thị trấn) không thuộc các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập;

c) Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về công tác tại các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ ngoài việc được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng quy định tại Điểm a hoặc Điểm b Khoản 2 Điều này còn được trợ cấp thêm 20% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có);

d) Cán bộ, công chức, viên chức là nữ, người dân tộc ít người ngoài việc được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng quy định tại Điểm a hoặc Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này được trợ cấp thêm 10% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có).

 đ) Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng trong 03 năm (36 tháng) đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động và bằng với thời gian luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, biệt phái.

3. Nhà công vụ:

Thực hiện chế độ nhà công vụ thống nhất theo từng cấp tỉnh, huyện, xã. Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển, điều động, biệt phái đến công tác tại các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập được hỗ trợ nhà ở. Nếu không bố trí được nhà công vụ mới chi trợ cấp, mức trợ cấp hàng tháng bằng ½ (một phần hai) tháng lương tối thiểu.

 Chế độ trợ cấp này được hưởng trong thời gian 03 năm (36 tháng) đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động và bằng với thời gian luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, biệt phái.

4. Chế độ trợ cấp hàng tháng được chi trả cùng kỳ với tiền lương hàng tháng.

Các chế độ trợ cấp ban đầu và trợ cấp hàng tháng không làm căn cứ để đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

Điu 8. Không áp dụng chế độ, chính sách tại Quy định này đối với các trường hợp luân chuyển, điều động, biệt phái từ tỉnh về huyện, thị xã; từ huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác; từ huyện, thị xã về các xã theo nguyện vọng cá nhân và không thuộc kế hoạch luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trước đây tính đến thười điểm Nghị quyết này có hiệu lực, còn trong thời gian được hưởng các chế độ, chính sách thì chuyển sang hưởng các chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này.

Chương III

T CHC THC HIN

Điu 9. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/07/2010
    Ban hành
  2. 26/07/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/07/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 08/2011/NQ-HĐND
  4. 19/12/2023

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.