Nghị quyết

Về điều chỉnh mức hỗ trợ đối với: Uỷ viên Thường trực MTTQ, Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản

Số hiệu: 315/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
10/7/2010
Ngày hiệu lực
20/7/2010
Người ký
Trần Hồng Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 151/2014/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh mức hỗ trợ đối với: Uỷ viên Thường trực MTTQ,

Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản

_________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3597/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành phương án điều chỉnh mức hỗ trợ cho các đối tượng: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3597/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010.

1. Đối với các chức danh: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã được hưởng mức hỗ trợ như sau:

- Xã, phường, thị trấn loại I: bằng 0,45 mức tiền lương tối thiểu chung.

- Xã, phường, thị trấn loại II: bằng 0,40 mức tiền lương tối thiểu chung.

- Xã, phường, thị trấn loại III: bằng 0,35 mức tiền lương tối thiểu chung.

2. Đối với các chức danh: Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản được hưởng mức hỗ trợ như sau:

- Xóm, khối, bản loại I:  bằng 0,2 mức tiền lương tối thiểu chung.

- Xóm, khối, bản loại II: bằng 0,18 mức tiền lương tối thiểu chung.

- Xóm, khối, bản loại III: bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung.

Trường hợp những xóm, khối, bản chưa có quyết định phân loại của UBND tỉnh: Mức hỗ trợ bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung.

Điều 2.

1. Thực hiện khoán kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ các đối tượng trên. Căn cứ số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh quy định tại Điều 1. UBND tỉnh giao khoán kinh phí và cân đối vào ngân sách hàng năm cho UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi trả cho các đối tượng.

2. Khuyến khích chế độ kiêm nhiệm chức danh. Đối với các chức danh hoạt động ở xóm, khối, bản khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác thì được hưởng thêm 50% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 50% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.

Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 170/2006/NQ-HĐND và Nghị quyết số 250/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, khoá XV.

Giao UBND tỉnh quyết định cụ thể số lượng, chức danh và mức hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng ở cấp xã và ở xóm, khối, bản theo quy định tại Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/07/2010
    Ban hành
  2. 20/07/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 151/2014/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An

45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.