Nghị quyết

quy định mức hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác mặt trận, chi hội trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội, chi hội trưởng Hội người cao tuổi và kinh phí hoạt động cho tổ dân vận ở xóm, khối, bản gồm: Ủy viên thường trực MTTQ, Ủy viên thường vụ các đoàn thể cấp xã; Trưởng Ban công tác mặt trận, chi hội trưởng các đoàn thể chính trị- xã hội, chi hội trưởng Hội người cao tuổi ở xóm, khối, bản dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã và sáp nhập xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Số hiệu: 151/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
12/12/2014
Ngày hiệu lực
Người ký
Trần Hồng Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 140784.

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN, CHI HỘI TRƯỞNG CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, CHI HỘI TRƯỞNG HỘI NGƯỜI CAO TUỔI VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO TỔ DÂN VẬN Ở KHỐI, XÓM, BẢN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 8917/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2014 và Tờ trình số 9019/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác mặt trận, Chi hội trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội, Chi hội trưởng Hội người cao tuổi và kinh phí hoạt động cho Tổ dân vận ở khối, xóm, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Trưởng Ban công tác Mặt trận, Chi hội trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội, Chi hội trưởng Hội người cao tuổi khối, xóm, bản;

b) Tổ dân vận khối, xóm, bản.

Điều 2. Mức hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác mặt trận, Chi hội trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Chi hội trưởng hội người cao tuổi

1. Mức hỗ trợ hàng tháng

a) Trưởng ban công tác Mặt trận:

- Khối, xóm, bản loại I: Bằng 0,30 mức lương cơ sở

- Khối, xóm, bản loại II: Bằng 0,28 mức lương cơ sở

- Khối, xóm, bản loại III: Bằng 0,25 mức lương cơ sở

b) Đối với Chi hội trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Chi hội trưởng hội người cao tuổi:

- Khối, xóm, bản loại I: Bằng 0,27 mức lương cơ sở

- Khối, xóm, bản loại II: Bằng 0,25 mức lương cơ sở

- Khối, xóm, bản loại III: Bằng 0,22 mức lương cơ sở

2. Chế độ kiêm nhiệm

Các chức danh quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này nếu kiêm nhiệm thêm một trong các chức danh còn lại thì được hưởng 75% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng 75% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm có mức hỗ trợ cao nhất.

Điều 3. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Tổ dân vận khối, xóm, bản

1. Mức hỗ trợ:

a) Đối với khối, xóm, bản đặc biệt khó khăn (theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ Trưởng - Chủ nhiệm UBDT Trung ương): mức hỗ trợ 2.500.000 đồng/năm/Tổ;

b) Đối với khối, xóm, bản còn lại: mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/năm/Tổ.

2. Kinh phí hỗ trợ được sử dụng để chi các nội dung:

a) Tiền nước uống sinh hoạt;

b) Tiền mua văn phòng phẩm, giấy bút, sổ ghi chép cho các thành viên;

c) Tiền pho to, in ấn tài liệu quan trọng cần thiết phục vụ công tác dân vận;

d) Tiền tổ chức kỷ niệm ngày Dân vận cả nước, ngày truyền thống Dân vận 15/10 hàng năm;

đ) Tổ chức họp sinh hoạt định kỳ, sơ tổng kết các chỉ thị, nghị quyết;

e) Biểu dương, khen thưởng thành viên làm tốt công tác dân vận;

g) Hỗ trợ chi phí khác cho thành viên trực tiếp đi vận động nhân dân.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Căn cứ mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm cho ngân sách cấp xã để chi trả cho các đối tượng và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Tổ dân vận khối, xóm, bản.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 12/12/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Bãi bỏ khoản 2 Điều 1 và chế độ kiêm nhiệm đối với các chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội Trưởng Hội người cao tuổi ở khối, xóm, bản tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 315/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của HĐND tỉnh về điều chỉnh mức hỗ trợ đối với: Ủy viên Thường trực MTTQ, Ủy viên Thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội Trưởng Hội người cao tuổi ở khối, xóm, bản./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/12/2014
    Ban hành
  2. Thay thế bởi Văn bản 140784

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An

45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.