|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị quyết này quy định định mức phân bổ kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, bao gồm các văn bản sau: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp. b) Quyết định của Uỷ ban nhân dân các cấp. 2. Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân, Quyết định Uỷ ban nhân dân các cấp 1. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp ban hành mới hoặc thay thế: a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh để quy định nội dung tại khoản 4 Điều 27 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: 30.000.000 đồng/dự thảo. b) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh để quy định nội dung tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 27 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: 25.000.000 đồng/dự thảo. c) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện: 15.000.000 đồng/dự thảo. d) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã: 10.000.000 đồng/dự thảo. 2. Dự thảo Quyết định của Uỷ ban nhân nhân dân các cấp ban hành mới hoặc thay thế: a) Dự thảo Quyết định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh: 20.000.000 đồng/dự thảo. b) Dự thảo Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện: 10.000.000 đồng/dự thảo. c) Dự thảo Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo. 3. Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Uỷ ban nhân dân các cấp, sửa đổi hoặc bổ sung: mức chi bằng 80% định mức phân bổ đối với ban hành mới hoặc thay thế. Điều 3. Định mức phân bổ kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tác thẩm định) 1. Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh: Tối đa là 3.700.000 đồng/dự thảo. 2. Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: a) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh ban hành mới hoặc thay thế: Tối đa là 2.000.000 đồng/dự thảo. b) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung: Tối đa là 1.500.000 đồng/dự thảo. c) Đối với dự thảo Quyết định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành mới hoặc thay thế: Tối đa là 2.000.000 đồng/dự thảo. d) Đối với dự thảo Quyết định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung: Tối đa là 1.500.000 đồng/dự thảo. 3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại Điều 2 và khoản 1, khoản 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí từ nguồn kinh phí thực hiện tự chủ của cơ quan, đơn vị để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí thực hiện: kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được bố trí chi từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo phân cấp ngân sách nhà nước. 2. Các nội dung khác có liên quan đến kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật chưa được quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản quy định khác có liên quan. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 112/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./. |
Nghị quyết
Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 31/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 9/12/2022
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2022
- Người ký
- Phan Văn Thắng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng pháp luật, pháp chế
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng pháp luật, pháp chế
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
325/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh và UBND tỉnh hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
148/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 tháng 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tố chức thi hành pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'10/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị quyết
02/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn vị trí việc làm về công tác pháp chế trong cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
46/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định số 37/2024/NĐ-CP và duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, vinh danh ý tưởng sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chế độ thăm hỏi, tặng quà cho người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ; Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.