Nghị quyết

Ban hành chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Đắk Nông từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021

Số hiệu: 31/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành
31/8/2016
Ngày hiệu lực
10/9/2016
Người ký
Lê Diễn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 03/08/2024).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 31/2016/NQ-HĐND | Đắk Nông , ngày 06 tháng 09 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC SINH, SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC DIỆN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TỈNH ĐẮK NÔNG TỪ NĂM HỌC 2016 - 2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHÓA III, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 4398/TTr-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị thông qua chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Đắk Nông từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020-2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Đắk Nông từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị quyết này không áp dụng đối với các đối tượng: Học sinh, sinh viên là cán bộ, công chức, viên chức đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước; học sinh, sinh viên được các cơ quan, đơn vị nhà nước cử đi đào tạo; học sinh dân tộc nội trú, học sinh dự bị đại học; sinh viên cử tuyển; học sinh, sinh viên học các trường trung cấp, cao đẳng, đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

2. Nội dung và định mức hỗ trợ, cụ thể:

a) Hỗ trợ kinh phí học tập:

- Sinh viên đại học, cao đẳng hệ chính quy tập trung đang học trong hệ thống trường đại học, cao đẳng trong nước: Ngoài mức hỗ trợ quy định tại Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg, ngày 11 ngày 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, được ngân sách tỉnh hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng, cấp 10 tháng/năm học. Không áp dụng đối với sinh viên đại học, cao đẳng học văn bằng thứ hai.

- Học sinh trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề hệ chính quy: Mức hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng, cấp 10 tháng/năm học. Không hỗ trợ cho học sinh học nghề thứ hai và không áp dụng đối với học sinh đang học trung cấp nghề trở lên hệ chính quy tập trung (kể cả liên kết đào tạo) tại các cơ sở dạy nghề công lập của tỉnh.

- Học sinh cấp phổ thông: Ngoài mức hỗ trợ quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ, được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50.000 đồng/người/tháng đối với học sinh là người dân tộc thiểu số khác và 80.000 đồng/người/tháng đối với học sinh là người dân tộc thiểu số tại chỗ, cấp 9 tháng/năm học.

Thời gian cấp hỗ trợ kinh phí giao cho UBND tỉnh quy định cụ thể.

b) Hỗ trợ sách giáo khoa và vở viết: Cấp vào ngày tựu trường đầu mỗi năm học.

- Về sách giáo khoa: Mỗi học sinh cấp phổ thông được cấp phát 01 (một) bộ sách giáo khoa theo chương trình quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tài liệu địa phương.

- Về vở viết:

+ Cấp tiểu học: 14 cuốn/học sinh/năm học;

+ Cấp THCS: 20 cuốn/ học sinh/năm học;

+ Cấp THPT: 24 cuốn/học sinh/năm học.

3. Thời gian thực hiện:

- Chế độ hỗ trợ kinh phí học tập cho học sinh, sinh viên được thực hiện bắt đầu từ năm học 2016 - 2017 đến hết năm học 2020 - 2021.

- Chế độ hỗ trợ sách giáo khoa và vở viết cho học sinh phổ thông là người dân tộc thiểu số được thực hiện bắt đầu từ năm học 2017 - 2018 đến hết năm học 2020 - 2021.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương đảm bảo.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết, tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết này.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa III, kỳ thứ 2 thông qua ngày 31 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2016./.

Nơi nhận: - UBTV Qu ố c hội; Chính phủ; - Ban công tác đại biểu; - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Ủ y ban Dân tộc; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp: - Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các đ ại biểu HĐND tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Các Ban đảng của Tỉnh ủ y, Trường Chính trị t ỉ nh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND t ỉnh ; - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã; - Báo Đắk Nông, Đài PT-TH, Công báo tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh, Trung tâm Lưu trữ tỉnh; - Lưu: VT, LĐ và CV Phòng TH , HSKH. | CHỦ TỊCH Lê Diễn

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/08/2016
    Ban hành
  2. 10/09/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/01/2023
  4. 03/08/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, phân công công tác giữ chức vụ chủ chốt tại các hội có tính chất đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
08/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.