|
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung, mức chi hoạt động giám sát, ________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chỉnh trị - xã hội của địa phương; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-HĐND ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nội dung, mức chi hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của địa phương; cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tô quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội của địa phương. 2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của địa phương. 3. Nội dung, mức chi hoạt động giám sát, phản biện xã hội: a) Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát: Thanh toán công tác phí, tiền thuê chỗ ở nơi công tác, phương tiện phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội, mức chi áp dụng tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. b) Chi tổ chức hội nghị: - Nội dung chi và mức chi được áp dụng tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. - Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo ngoài các khoản chi được áp dụng tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được chi một số khoản sau: + Chủ trì cuộc họp: * Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/cuộc họp * Cấp huyện: 120.000 đồng/người/cuộc họp * Cấp xã: 100.000 đồng/người/cuộc họp + Thành viên cuộc họp: * Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/cuộc họp * Cấp huyện: 80.000 đồng/người/cuộc họp * Cấp xã: 60.000 đồng/người/cuộc họp + Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: * Cấp tỉnh: 500.000 đồng/bài viết * Cấp huyện: 400.000 đồng/bài viết * Cấp xã: 300.000 đồng/bài viết c) Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập: Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng được thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết định, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi 1.000.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn. d) Chi hỗ trợ, bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội (ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị): - Thành viên chính thức của đoàn giám sát: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày + Cấp huyện: 80.000 đồng/người/ngày + Cấp xã: 60.000 đồng/ngưòd/ngày - Các thành viên khác: + Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày + Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày + Cấp xã: 40.000 đồng/người/ngày đ) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý); mức chi: + Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản + Cấp huyện: 1.500.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản + Cấp xã: 1.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản e) Các khoản chi khác: Trong phạm vi kinh phí phục vụ giám sát, phản biện xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao, căn cứ tình hình thực tế triển khai công việc, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc thực tế phát sinh, bảo đảm theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và tiết kiệm, hiệu quả. 4. Kinh phí phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp do ngân sách cùng cấp bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. 5. Các quy định khác không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 337/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, kỳ họp bất thường thông qua ngày 11 tháng 10 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2017./.
Nơi nhận: CHỦ TỊCH - Như Điều 2; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Trung ương MTTQVN; (Đã ký) - Ban Công tác đại biểu; - Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục KTVB - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - UB MTTQVN tỉnh; - Các tổ chức Chính tri xã hội của tỉnh; Y Biêr Niê - Văn phòng Tỉnh ủy; - Văn phòng HĐND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - Các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục thuế tỉnh, KBNN Đắk Lắk; - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh; - Công báo tỉnh; cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, P.Ct HĐND. |
Nghị quyết
Quy định nội dung, mức chi hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của địa phương
Số hiệu: 29/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 11/10/2017
- Ngày hiệu lực
- 25/10/2017
- Người ký
- Y Biêr Niê
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 337/2016/TT-BTC
Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội cúa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
Còn hiệu lựcNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk
23/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.