|
NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2015 _____________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Báo cáo số 176/BC-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ước thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 và xây dựng dự toán thu, chi ngân sách năm 2015 và Tờ trình số 193/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 170/BC-KTNS ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2015, như sau: 1. Dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2015 : 119.638,518 tỷ đồng. Gồm: - Thu nội địa : 41.493,297 tỷ đồng. (Trong đó: thu từ nguồn xổ số kiến thiết là : 905,000 tỷ đồng) - Thu từ dầu thô : 53.200,000 tỷ đồng. - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu : 24.900,000 tỷ đồng. - Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách : 45,221 tỷ đồng. 2. Dự toán thu NSĐP năm 2015 : 13.352,512 tỷ đồng. Gồm: - Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%: 2.312,767 tỷ đồng. - Các khoản thu được hưởng theo tỷ lệ % phân chia : 10.054,000 tỷ đồng. - Thu TW bổ sung có mục tiêu : 670,636 tỷ đồng. - Tạm thu kết dư ngân sách : 269,888 tỷ đồng. - Thu để lại quản lý qua ngân sách : 45,221 tỷ đồng. 3. Dự toán chi NSĐP năm 2015 : 13.352,512 tỷ đồng. Gồm : - Chi đầu tư phát triển : 6.373,457 tỷ đồng. (đã bao gồm cả chi từ nguồn Xổ số kiến thiết là : 905,000 tỷ đồng). Trong đó: + Chi giáo dục và đào tạo : 940,925 tỷ đồng. (Chưa bao gồm 144,4 tỷ đồng phân bổ cho các huyện, thành phố để sửa chữa cơ sở vật chất giáo dục và y tế) + Chi khoa học công nghệ : 91,980 tỷ đồng. - Chi thường xuyên : 6.618,074 tỷ đồng. Trong đó: + Chi giáo dục và đào tạo : 1.927,831 tỷ đồng + Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ : 75,034 tỷ đồng. + Chi sự nghiệp môi trường : 486,004 tỷ đồng - Chi dự phòng tài chính : 315,760 tỷ đồng. - Chi từ các khoản chi để lại quản lý qua NS : 45,221 tỷ đồng. 4. Dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh năm 2015: a) Dự toán thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn : 114.417,108 tỷ đồng. Gồm: - Thu nội địa : 36.295,379 tỷ đồng. - Thu từ dầu thô : 53.200,000 tỷ đồng. - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu : 24.900,000 tỷ đồng. - Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách : 21,729 tỷ đồng. b) Dự toán thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng : 11.615,399 tỷ đồng. c) Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh : 11.615,399 tỷ đồng. Gồm: - Chi đầu tư phát triển : 4.784,500 tỷ đồng. - Chi thường xuyên : 3.296,288 tỷ đồng. - Chi dự phòng tài chính : 241,839 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách : 21,729 tỷ đồng. - Chi bổ sung ngân sách huyện, thành Phố : 3.271,043 tỷ đồng. d) Dự toán chi thường xuyên cấp Tỉnh theo ngành, lĩnh vực năm 2015 là: 4.152,099 tỷ đồng (chi tiết kèm theo biểu số 01/NQ kèm theo). Bao gồm: - Chi từ ngân sách : 3.170,845 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu : 981,254 tỷ đồng. e) Dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh theo đơn vị năm 2014 là: 4.152,099 tỷ đồng (chi tiết kèm theo biểu số 02/NQ kèm theo). Bao gồm: - Chi từ ngân sách : 3.170,845 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu : 981,254 tỷ đồng. 5. Dự toán thu, chi ngân sách các huyện, thành phố năm 2015: a) Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện : 5.197,919 tỷ đồng . b) Dự toán thu ngân sách huyện được hưởng : 1.737,113 tỷ đồng. c) Số bổ sung ngân sách huyện : 3.271,043 tỷ đồng. (chi tiết kèm theo biểu số 03/NQ kèm theo). Bao gồm: - Bổ sung cân đối ngân sách : 1.382,636 tỷ đồng. - Bổ sung có mục tiêu : 1.888,407 tỷ đồng. d) Dự toán chi ngân sách huyện : 5.008,156 tỷ đồng. - Chi từ ngân sách : 4.984,664 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách : 23,492 tỷ đồng. Điều 2. Về việc xử lý số giảm thu ngân sách cấp huyện năm 2014: Cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi khóa sổ ngân sách năm 2014 xác định số thực giảm thu (không kể tiền sử dụng đất) của từng huyện, thành phố so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao, xem xét được cấp bù từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2015. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa V, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2015
Số hiệu: 29/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 18/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 28/12/2014
- Người ký
- Nguyễn Hồng Lĩnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.