Nghị quyết

Về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương và phân bổ kết dư ngân sách tỉnh năm 2010

Số hiệu: 29/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
5/12/2011
Ngày hiệu lực
15/12/2011
Người ký
Hà Ban
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương và phân bổ

kết dư ngân sách tỉnh năm 2010

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Điều 65, 67 Chương VII Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 21/11/2011 về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương và phân bổ kết dư ngân sách tỉnh năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2010 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quyết toán ngân sách địa phương:

a. Tổng thu ngân sách địa phương:                                                             5.687.694.992.453 đồng

b. Tổng chi ngân sách địa phương:                                                             5.659.304.749.176 đồng

c. Kết dư ngân sách địa phương:                                                                    28.390.243.277 đồng

2. Quyết toán cân đối ngân sách địa phương (sau khi loại trừ số bổ sung trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới)

a. Tổng thu cân đối ngân sách địa phương:                                                 4.331.857.877.478 đồng

b. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương:                                                 4.305.217.430.356 đồng

c. Kết dư cân đối ngân sách địa phương:                                                        26.640.447.122 đồng

3. Quyết toán nguồn quản lý qua ngân sách địa phương:

a. Thu quản lý qua ngân sách: 220.126.001.975 đồng. Trong đó: Thu xổ số kiến thiết 63.833.146.926 đồng (trong đó, thu chuyển nguồn năm 2009: 18.634.950.000 đồng).

b. Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 218.376.205.820 đồng. Trong đó: nguồn thu xổ số kiến thiết 63.833.146.926 đồng, gồm: Chi đầu tư XDCB thực hiện quyết toán 35.001.301.329 đồng, chi chuyển nguồn: 28.831.845.597 đồng.

c. Kết dư nguồn thu quản lý qua ngân sách:                                                       1.749.796.155 đồng

4. Quyết toán ngân sách tỉnh:

a. Quyết toán nguồn cân đối ngân sách tỉnh:

 - Tổng thu ngân sách tỉnh:                                                                           3.429.634.489.857đồng

 - Tổng chi ngân sách tỉnh:                                                                           3.424.822.273.231đồng

 - Kết dư ngân sách tỉnh:                                                                                   4.812.216.626 đồng

b. Quyết toán nguồn quản lý qua ngân sách tỉnh:

 - Tổng thu ngân sách tỉnh:                                                                             204.865.835.125 đồng

 - Tổng chi ngân sách tỉnh:                                                                             204.741.578.220 đồng

 - Kết dư ngân sách tỉnh:                                                                                      124.256.905 đồng

Điều 2. Nhất trí phân bổ kết dư ngân sách tỉnh năm 2010 như sau:

a. Kết dư nguồn cân đối ngân sách tỉnh:                                                            4.812.216.626 đồng

- Bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương:                                                        2.406.000.000 đồng

- Chuyển sang thu ngân sách tỉnh năm 2011: 2.406.216.626 đồng. Trong đó, bố trí lập các dự án quy hoạch phục vụ chia tách huyện mới Mô Rai 2.406.000.000 đồng.

 b. Kết dư nguồn thu quản lý qua ngân sách tỉnh: 124.256.905 đồng chuyển sang thu ngân sách tỉnh năm 2011. Trong đó, bổ sung cho nhiệm vụ chi đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn 123.000.000 đồng.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 3 thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

19/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về phân cấp thẩm quyền quyết định việc khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
86/2024/QĐ-UBNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
118/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
122/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
99/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
102/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.