Nghị quyết

Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí nghỉ hưu trước tuổi và thôi việc đối với cán bộ, công chức cấp xã

Số hiệu: 29/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
10/12/2009
Ngày hiệu lực
20/12/2009
Người ký
Hà Ngọc Chiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 29/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 27/07/2020).

NGHỊ QUYẾT

Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí nghỉ hưu trước tuổi

và thôi việc đối với cán bộ, công chức cấp xã

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 18

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 01 tháng 01 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội tự  nguyện;

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Xét Tờ trình số 2424/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí nghỉ hưu trước tuổi và thôi việc đối với cán bộ, công chức cấp xã;

 Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí nghỉ hưu trước tuổi và thôi việc đối với cán bộ, công chức cấp xã, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1.1. Cán bộ, công chức cấp xã thôi giữ chức vụ lãnh đạo: cán bộ do bầu cử chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu, không bố trí được vào vị trí công tác mới.

1.2. Cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt trình độ đào tạo chuẩn theo quy định của vị trí công việc đang đảm nhiệm nhưng không thể bố trí công tác khác và không đủ điều kiện để đào tạo lại về chuyên môn.

1.3. Cán bộ, công chức cấp xã dôi ra do sắp xếp, bố trí lại vị trí công tác (do thực hiện kiêm nhiệm một số chức danh).

1.4. Cán bộ, công chức cấp xã không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong hai (02) năm liền kề gần đây do năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ hoặc sức khoẻ không đảm bảo hoặc do thiếu tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật kém nhưng chưa đến mức phải kỷ luật buộc thôi việc.

1.5. Không áp dụng chính sách quy định tại Nghị quyết này đối với những cán bộ, công chức cấp xã vì lý do cá nhân xin được vận dụng chính sách.

2. Chế độ chính sách

2.1. Hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm xã hội

Hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm xã hội theo quy định cho đến đủ 20 năm đối với cán bộ, công chức ở độ tuổi là nam từ đủ 55 tuổi trở lên, là nữ từ đủ 50 tuổi trở lên có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên đến dưới 20 năm.

2.2. Chính sách thôi việc

a) Cán bộ, công chức đã hưởng chế độ hưu trí hoặc đã đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí:

Cán bộ, công chức cấp xã đã hưởng chế độ hưu trí đang công tác tại xã không đạt chuẩn về trình độ chuyên môn và cán bộ, công chức cấp xã ở độ tuổi là nam từ đủ 60 tuổi trở lên, là nữ từ đủ 55 tuổi trở lên có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, không đạt chuẩn trình độ thì không tiếp tục bố trí công tác và không hỗ trợ kinh phí khi nghỉ việc.

b) Thực hiện chế độ hưu trí

Đối với cán bộ, công chức cấp xã ở độ tuổi là nam từ đủ 55 tuổi trở lên đến dưới 60 tuổi, là nữ từ đủ 50 tuổi trở lên đến dưới 55 tuổi có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên không đạt chuẩn trình độ thì giải quyết cho hưởng chế độ hưu trí, không hỗ trợ thêm kinh phí khi nghỉ việc.

c) Hỗ trợ kinh phí thôi việc

Cán bộ, công chức cấp xã không thuộc các đối tượng thực hiện chế độ chính sách tại điểm 2.1, tiết a, tiết b điểm 2.2, khoản 2 thôi việc ngoài hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 1,5 tháng mức lương bình quân) theo Luật Bảo hiểm xã hội còn được hưởng chính sách trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm và 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội đối với cán bộ công chức cấp xã chưa đạt chuẩn mà không đủ điều kiện để tham dự các khoá đào tạo nâng cao trình độ.

Cán bộ, công chức cấp xã thôi việc được thực hiện chính sách thôi việc theo quy định tại Nghị quyết này thì không được hưởng chính sách thôi việc theo quy định tại Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.                     

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 18 thông qua./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2009
    Ban hành
  2. 20/12/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/07/2013
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND
  4. 27/07/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.