Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2013-2020

Số hiệu: 28/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành
10/12/2015
Ngày hiệu lực
20/12/2015
Người ký
Điểu K’ré
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK NÔNG

 
 

 


Số: 28/2015/NQ-HĐND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 

 


Đắk Nông, ngày 10  tháng 12 năm 2015

 

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2013-2020

 
 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010  của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt về Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt về Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Xét Tờ trình số 5834/TTr-UBND ngày 20/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của HĐND tỉnh Quy định về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2013-2020; Báo cáo thẩm tra số 63/BC-HĐND ngày 03/12/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của HĐND tỉnh Đắk Nông Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2020 (có phụ lục đính kèm).

Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này thay thế cho Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của HĐND tỉnh Đắk Nông “Quy định về mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2013-2020”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Giao UBND tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo HĐND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện.

Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 12 thông qua./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Uỷ ban Tài chính - Ngân sách Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, NN và PTNT;

- Ban Công tác Đại biểu Quốc hội;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;

- Các Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể của tỉnh;

- Các Ban Đảng của Tỉnh ủy, Trường Chính trị tỉnh;

- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã;

- Báo Đắk Nông, Đài PT-TH, Công báo tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh, Chi cục Văn thư - Lưu trữ;

- Lưu: VT, CTHĐ, HSKH, (Bảo).

CHỦ TỊCH

 

Đã ký

 

 

Điểu K’ré

                   

 

 

 

 

 

 

Phụ lục

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO MỘT SỐ NỘI DUNG, CÔNG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12

năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)

 

STT

Danh mục công trình

Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

(%)

Nguồn huy động ngoài ngân sách và mức đóng góp của người dân (%)

Ghi chú

01

Đường giao thông đến trung tâm xã

 

 

 

 

- Các xã khu vực 1:

75

25

 

 

- Các xã khu vực 2:

90

10

 

 

- Các xã khu vực 3 và các xã thuộc huyện có tỷ lệ nghèo cao được áp dụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

100

0

 

02

Đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng.

 

 

Thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh Quy định cơ cấu nguồn vốn thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn giai đoạn 2016 - 2020   

03

Công trình trường tiểu học, trung học cơ sở:

 

 

`

 

- Các xã khu vực 1:

80

20

 

 

- Các xã khu vực 2:

90

10

 

 

- Các xã khu vực 3 và các xã thuộc huyện có tỷ lệ nghèo cao được áp dụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, các thôn, bon, buôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 1 và khu vực 2.

100

0

 

04

Công trình trường mầm non:

 

 

 

 

- Các xã khu vực 1:

0

100

 

 

- Các xã khu vực 2:

50

50

 

 

- Các xã khu vực 3 và các xã thuộc huyện có tỷ lệ nghèo cao được áp dụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, các thôn, bon, buôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 1 và khu vực 2.

100

0

 

05

Nhà văn hóa, công trình thể thao xã, thôn, bản.

 

 

 

 

- Các xã khu vực 1:

70

30

 

 

- Các xã khu vực 2:

80

20

 

 

- Các xã khu vực 3 và các xã thuộc huyện có tỷ lệ nghèo cao được áp dụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, các thôn, bon, buôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 1 và khu vực 2.

100

0

 

06

Đường vào nghĩa trang xã.

 

 

 

 

- Các xã khu vực 1:

65

35

 

 

- Các xã khu vực 2:

80

20

 

 

- Các xã khu vực 3 và các xã thuộc huyện có tỷ lệ nghèo cao được áp dụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, các thôn, bon, buôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 1 và khu vực 2.

100

0

 

07

Cấp nước sinh hoạt tập trung.

 

 

 

 

- Các xã khu vực 3 và các xã thuộc huyện có tỷ lệ nghèo cao được áp dụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, các thôn, bon đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 1 và khu vực 2.

100

0

 

 

- Các xã khu vực còn lại.

75

25

 

08

Thoát nước thải khu dân cư.

 

 

 

 

- Các xã khu vực 1:

30

70

 

 

- Các xã khu vực 2:

50

50

 

 

- Các xã khu vực 3 và các xã thuộc huyện có tỷ lệ nghèo cao được áp dụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, các thôn, bon, buôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 1 và khu vực 2.

100

0

 

09

Hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.

 

 

 

 

- Các xã khu vực 1:

50

50

 

 

- Các xã khu vực 2:

80

20

 

 

- Các xã khu vực 3 và các xã thuộc huyện có tỷ lệ nghèo cao được áp dụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, các thôn, bon, buôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 1 và khu vực 2.

100

0

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, phân công công tác giữ chức vụ chủ chốt tại các hội có tính chất đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
08/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.