Nghị quyết

Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần 5) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 26/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
17/7/2020
Ngày hiệu lực
27/7/2020
Người ký
Đàm Viết Hà
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 26 /2020/ NQ - HĐ ND | Cao Bằng, ngày 17 tháng 7 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (LẦN 5) VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2020 TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP, ngày 10 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Xét Tờ trình số 1595/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 5) và Kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng; Tờ trình số 1598/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về bổ sung dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 5) và Kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 5) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 5):

a) Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, cụ thể:

Giảm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới của giai đoạn 2021 - 2025 là 4.767,756 triệu đồng; Giảm số vốn tỉnh bố trí (Phân bổ chi tiết cho các dự án Trụ sở xã và các dự án khác còn thiếu vốn) là 26.903,32 triệu đồng; Giảm chỉ tiêu 12 dự án với số vốn là 100.877, 022 triệu đồng;

Tăng chỉ tiêu 26 dự án với số vốn là 132.548,098 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 1 kèm theo).

b) Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 vốn ngân sách địa phương từ nguồn dự phòng (10%), cụ thể:

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg:

Giảm vốn lĩnh vực khác là 51.000 triệu đồng; Giảm chỉ tiêu 1 dự án với số vốn là 14.811,993 triệu đồng;

Tăng vốn trả bội chi ngân sách địa phương là 5.265,449 triệu đồng; tăng vốn từ nguồn ngân sách địa phương bố trí hoàn trả cho 5 dự án Nghị quyết 30a theo kết luận kiểm toán là 3.448,345 triệu đồng; tăng chỉ tiêu 4 dự án với số vốn là 57.098,199 triệu đồng (Lĩnh vực Giao thông 1 dự án, Lĩnh vực khác 2 dự án, Lĩnh vực văn hóa 1 dự án).

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 2 kèm theo).

c) Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác, cụ thể:

Nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác: Điều chỉnh tăng chỉ tiêu 9 dự án với số vốn 322.191,0 triệu đồng;

Nguồn tăng thu ngân sách địa phương: điều chỉnh tăng chỉ tiêu 1 dự án với số vốn 10 triệu đồng;

Nguồn tăng thu từ đất: Bổ sung 15.450,0 triệu đồng hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn (hỗ trợ xây dựng Nông thôn mới) cho các huyện, thành phố;

Nguồn thu hồi nộp ngân sách tỉnh số dự toán chuyển nguồn hết thời hạn giải ngân trong năm 2018 tại Quyết định số 39/QĐ-UBND, ngày 11/01/2019:

Điều chỉnh tăng chỉ tiêu 4 dự án với số vốn là 6.537,20 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 3 kèm theo).

d) Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn thu được từ sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc các cơ quan tỉnh: Tăng chỉ tiêu 2 dự án với số vốn 118.132,0 triệu đồng.

(Chi tiết nội dung điều chỉnh như biểu số 4 kèm theo).

e) Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: điều chỉnh tên danh mục vốn bố trí.

(Chi tiết nội dung điều chỉnh như biểu số 5 kèm theo).

g) Bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách Trung ương:

Vốn dự kiến bố trí cho các dự án thuộc danh mục dự án dự kiến sử dụng dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và khoản 10.000 tỷ đồng từ nguồn Điều chỉnh giảm vốn cho các dự án quan trọng quốc gia: điều chỉnh tăng chỉ tiêu 2 dự án với số vốn 60.000 triệu đồng.

Nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2019 cho một số Bộ và địa phương thực hiện các dự án cấp bách: Điều chỉnh tăng chỉ tiêu 4 dự án với số vốn 95.000 triệu đồng.

Hỗ trợ thực hiện theo Quyết định 2085/QĐ-TTg và Quyết định 2086/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phân bổ chi tiết số vốn Trung ương hỗ trợ cho 7 dự án với số vốn 39.516 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 6 kèm theo).

h) Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn dự phòng ngân sách Trung ương: Bổ sung 01 danh mục dự án sử dụng với số vốn 14.990,0 triệu đồng được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 26/9/2019 về việc phân bổ kinh phí để khắc phục sạt lở đường biên, mốc quốc giới và kè bảo vệ bờ sông, suối biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc.

(Số liệu chi tiết dự án như biểu số 7 kèm theo).

2. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020:

a) Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, cụ thể:

Giảm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới của giai đoạn 2021 - 2025 là 4.767,756 triệu đồng; giảm số vốn tỉnh bố trí (phân bổ chi tiết cho các dự án Trụ sở xã và các dự án khác còn thiếu vốn) là 34.703,320 triệu đồng; giảm chỉ tiêu 7 dự án với số vốn 100.260,599 triệu đồng;

Tăng chỉ tiêu 33 dự án với số vốn 139.731,675 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 8 kèm theo).

b) Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2020 vốn ngân sách địa phương từ nguồn dự phòng (10%), cụ thể:

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn Lĩnh vực khác là 51.000 triệu đồng; giảm chỉ tiêu 1 dự án với số vốn 14.811,993 triệu đồng; tăng vốn trả bội chi ngân sách địa phương 5.265,449 triệu đồng; tăng vốn từ nguồn ngân sách địa phương bố trí hoàn trả cho 5 dự án Nghị quyết 30a theo kết luận kiểm toán là 3.448,345 triệu đồng; tăng chỉ tiêu 4 dự án với số vốn 57.098,199 triệu đồng (Lĩnh vực Giao thông 1 dự án, Lĩnh vực khác 2 dự án, Lĩnh vực văn hóa 1 dự án).

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: phân bổ chi tiết số vốn Hỗ trợ chương trình MTQG XD Nông thôn mới 4.560 triệu đồng cho các huyện, thành phố.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 9 kèm theo).

c) Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2020 nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác, cụ thể:

Nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác: Tăng chỉ tiêu 6 dự án với số vốn 312.000 triệu đồng.

Nguồn thu sử dụng đất: tăng chỉ tiêu 1 dự án với số vốn 2.316 triệu đồng.

Nguồn tăng thu từ đất: Bổ sung 15.450,0 triệu đồng hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn (hỗ trợ xây dựng Nông thôn mới) cho các huyện, thành phố; bổ sung 3.300 triệu đồng hỗ trợ xây dựng nông thôn mới cho 5 dự án.

Nguồn thu hồi nộp ngân sách tỉnh số dự toán chuyển nguồn hết thời hạn giải ngân trong năm 2018 tại Quyết định số 39/QĐ-UBND, ngày 11/01/2019: Tăng chỉ tiêu 4 dự án với số vốn là 6.537,20 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 10 kèm theo).

d) Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2020 nguồn thu được từ sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc các cơ quan tỉnh: Tăng chỉ tiêu 2 dự án với số vốn 118.132,0 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 11 kèm theo).

e) Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2020 nguồn vốn ngân sách Trung ương:

Nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2019 cho một số Bộ và địa phương thực hiện các dự án cấp bách: Tăng chỉ tiêu 4 dự án với số vốn 95.000 triệu đồng.

Hỗ trợ thực hiện theo Quyết định 2085/QĐ-TTg và Quyết định 2086/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phân bổ chi tiết số vốn trung ương hỗ trợ cho 7 dự án với số vốn 39.516 triệu đồng.

Chương trình 30a huyện Thạch An: Tăng chỉ tiêu 6.626,25 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 12 kèm theo).

Các nội dung khác về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch đầu tư công năm 2020 không điều chỉnh thì thực hiện theo các Nghị quyết: số 37/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017, số 21/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018, số 28/2019/NQ-HĐND ngày 09/9/2019, số 30/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019, số 31/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng:

1. Căn cứ nghị quyết này thực hiện điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 (lần 5) và Kế hoạch đầu tư công năm 2020.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 và Kế hoạch đầu tư công năm 2020 của địa phương mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

3. Căn cứ tình hình thực tế, tiếp tục điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu kế hoạch vốn giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2020 của các dự án do tỉnh bố trí vốn theo quy định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu kế hoạch vốn của các dự án do huyện, thành phố bố trí theo quy định và báo cáo Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2020./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; - Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Lãnh đạo và Chuyên viên VP HĐND tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh; - Lưu: VT. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đàm Viết Hà

| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN | ||

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.