NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Xét Tờ trình số 5830/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra số: 64/BC - HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HDND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với các nội dung sau: 1. Phân chia khu vực áp dụng mức thu học phí: Người học ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh được phân theo 03 khu vực như sau: Khu vực I: Người học có hộ khẩu thường trú tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã; các xã thuộc khu vực I theo quy định của Chính phủ, Ủy ban Dân tộc. Khu vực II: Người học có hộ khẩu thường trú tại các xã thuộc khu vực II theo quy định của Chính phủ, Ủy ban Dân tộc. Khu vực III: Người học có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn, bon, buôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Ủy ban Dân tộc. Trường hợp Chính phủ, Ủy ban Dân tộc thay đổi quy định công nhận các xã, thôn, bon, buôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì áp dụng theo quy định mới. 2. Mức học phí. 2.1. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông. a) Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông năm học 2015-2016.
b) Điều chỉnh mức học phí: Từ năm học 2016-2017 trở đi, mức học phí sẽ được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh phù hợp theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. 2.2. Mức học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập: Mức học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư, như sau: Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện. - Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm. - Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 12 thông qua./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Số hiệu: 26/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
- Ngày ban hành
- 10/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2015
- Người ký
- Điểu K’ré
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, phân công công tác giữ chức vụ chủ chốt tại các hội có tính chất đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
08/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.