Nghị quyết

Về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2015

Số hiệu: 25/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
9/12/2016
Ngày hiệu lực
19/12/2016
Người ký
Võ Anh Kiệt
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về phê chuẩn quyết toán ngân sách

nhà nước tỉnh An Giang năm 2015

______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 556/TTr-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2015, như sau:

1. Thu ngân sách nhà nước (NSNN)

a) Tổng thu NSNN từ kinh tế trên địa bàn:       4.779.811 triệu đồng

- Các khoản thu cân đối NSNN:                             3.523.828 triệu đồng

- Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN:      1.255.983 triệu đồng

b) Tổng thu ngân sách địa phương:                 12.978.256 triệu đồng

(Không bao gồm thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách)     

- Các khoản cân đối:                                             11.327.982 triệu đồng

+ Các khoản thu hưởng 100% và điều tiết:             3.246.986 triệu đồng

+ Thu bổ sung từ ngân sách trung ương:               6.495.619 triệu đồng

+ Thu vay chương trình KCHKM:                            142.000 triệu đồng

+ Thu kết dư ngân sách:                                            189.637 triệu đồng

+ Thu chuyển nguồn:                                              1.223.309 triệu đồng 

+ Thu từ Quỹ dự trữ tài chính:                                    30.432 triệu đồng

- Quản lý qua ngân sách nhà nước:                         1.650.274 triệu đồng

+ Thu từ kinh tế địa bàn:                                        1.255.983 triệu đồng

+ Thu chuyển nguồn:                                                394.291 triệu đồng

2. Tổng chi ngân sách địa phương:                             12.694.623 triệu đồng

(Không bao gồm chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách)

a) Chi cân đối ngân sách:                                  11.044.351 triệu đồng

- Chi đầu tư phát triển:                                           1.639.374 triệu đồng

- Chi trả nợ vay Chương trình DCVL,                                  116.148 triệu đồng

   kiên cố hóa kênh mương:

- Chi thường xuyên:                                               7.202.883 triệu đồng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:                               1.170 triệu đồng

- Chi chuyển nguồn sang năm sau:                         2.084.775 triệu đồng

b) Chi từ nguồn thu để lại QL qua ngân sách:   1.650.274 triệu đồng

- Chi đầu tư:                                                                        979.456 triệu đồng

   Trong đó chi từ nguồn xổ số kiến thiết:                 942.236 triệu đồng

- Chi thường xuyên:                                                  107.694 triệu đồng

- Chi chuyển nguồn (xổ số kiến thiết):                                563.123 triệu đồng

3. Kết dư ngân sách địa phương:                           283.632 triệu đồng

a) Kết dư ngân sách cấp tỉnh:                                          523 triệu đồng

b) Kết dư ngân sách cấp huyện:                                156.212 triệu đồng

c) Kết dư ngân sách cấp xã, phường, thị trấn:           126.896 triệu đồng

Điều 2. Xử lý kết dư ngân sách:

1. Số kết dư ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố và cấp xã, phường, thị trấn năm 2015 được chuyển vào thu ngân sách cùng cấp năm 2016 để sử dụng.

2. Số kết dư ngân sách cấp tỉnh năm 2015 là 523 triệu đồng được phân bổ như sau: Trích 50% là 261,5 triệu đồng chuyển vào Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh, 50% còn lại là 261,5 triệu đồng chuyển vào thu ngân sách cấp tỉnh năm 2016 để sử dụng.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.