|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng __________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XV KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Nghị định 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Xét Tờ trình số 3423/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: 1. Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):
2. Mức trích tỷ lệ để lại phục vụ công tác tổ chức thu phí a) Đối với các phường, thị trấn, cơ quan thu phí được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được. b) Đối với các xã, cơ quan thu phí được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được. 3. Đơn vị thu phí, tỷ lệ phân chia nguồn phí thu được a) Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. b) Đơn vị thu phí sau khi đã trừ tỉ lệ để lại chi cho công tác tổ chức thu theo quy định, số tiền còn lại được coi là 100% phân chia và nộp như sau: - Nộp vào ngân sách huyện, thành phố 70% số phí thu được để đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới; - Nộp vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Cao Bằng 30% số phí thu được để chi quản lý, bảo trì công trình đường bộ địa phương. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị Quyết và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo Quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị Quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Bãi bỏ điểm 5 mục II phần A biểu chi tiết sửa đổi, bổ sung một số danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV kỳ họp thứ 10 thông qua./.
|
|||||||||||
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Số hiệu: 24/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
- Ngày ban hành
- 11/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2014
- Người ký
- Hà Ngọc Chiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành8
Nghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 18/2012/NĐ-CP
Quỹ bảo trì đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026
Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.