|
NGHỊ QUYẾT Kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Lai Châu năm 2012 ______________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 2113/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2012. Sau khi xem xét Báo cáo số 224/BC-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh; Dự thảo nghị quyết tại Tờ trình số 1566 ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu về Kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN năm 2012; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước năm 2011 và thông qua Kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN năm 2012 những nội dung chính sau: 1. Đánh giá chung tình hình thực hiện Kế hoạch đầu tư từ nguồn NSNN năm 2011 Năm 2011 là năm đầu tiên triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015. UBND tỉnh đã có những đổi mới trong giao kế hoạch vốn đầu tư đó là bố trí 100% nhu cầu vốn cho các dự án hoàn thành và 80% nhu cầu cho các dự án chuyển tiếp và chỉ khởi công mới các dự án cần thiết, cấp bách, nên đã tạo điều kiện cho các chủ đầu tư, nhà thầu thi công chủ động thực hiện. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, làm việc với các ngành, địa phương để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh thi công các công trình; nghiêm túc thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Kết quả: Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư tăng 5,8 điểm % so với cùng kỳ năm trước; quyết toán các dự án hoàn thành được tăng cường, thu hồi vốn tạm ứng các năm trước tăng. Bên cạnh kết quả đạt được còn một số hạn chế, yếu kém: Tiến độ thực hiện một số dự án chậm, tỷ lệ giải ngân, thanh toán khối lượng hoàn thành vẫn đạt thấp so với yêu cầu; chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư còn hạn chế; một số dự án chậm tiến độ, làm ảnh hưởng đến hiệu quả dự án, gây lãng phí vốn đầu tư. 2. Kế hoạch vốn đầu tư năm 2012 2.1. Tổng nguồn vốn: 1.248.800 triệu đồng, trong đó: a/. Vốn trong nước: 1.168.800 triệu đồng. - Vốn cân đối ngân sách địa phương: 311.300 triệu đồng. + Vốn cân đối theo thời kỳ ổn định: 241.800 triệu đồng. + Vốn thu sử dụng đất: 60.000 triệu đồng. + Vốn hỗ trợ Doanh nghiệp công ích: 1.500 triệu đồng. + Vốn thu xổ số kiến thiết: 8.000 triệu đồng - Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo các mục tiêu: 857.500 triệu đồng. b/. Vốn nước ngoài (ODA): 80.000 triệu đồng. 2.2. Nguyên tắc phân bổ a./ Vốn cân đối ngân sách địa phương: - Vốn cân đối theo thời kỳ ổn định: + Ưu tiên trả nợ vay Ngân hàng phát triển theo khế ước. + Bố trí đảm bảo đủ mức tối thiểu cho lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Khoa học - Công nghệ theo dự toán Trung ương giao. + Bố trí cân đối ngân sách huyện, thị xã theo đúng Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 16/7/2011 của HĐND tỉnh ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2011-2015. + Về thực hiện dự án: Ưu tiên bố trí 100% nhu cầu cho các dự án hoàn thành trong năm 2011; 80% nhu cầu cho các dự án hoàn thành trong năm 2012; vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới theo nguyên tắc: dự án nhóm C, bố trí 35% nhu cầu; dự án nhóm B bố trí 20% nhu cầu. b/ Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo các mục tiêu, vốn nước ngoài (ODA): Thực hiện theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2.3 Phương án phân bổ vốn đầu tư danh mục khởi công mới và danh mục các dự án chuẩn bị đầu tư (có biểu chi tiết kèm theo) 3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2012 3.1. Sớm triển khai Nghị quyết đầu tư năm 2012 đã được HĐND tỉnh thông qua; Trong quý I hoàn thành việc ký kết hợp đồng triển khai các dự án khởi công mới năm 2012, phân bổ chi tiết các nguồn vốn để đảm bảo hoàn thành kế hoạch đầu tư năm 2012. Tăng cường tuyên truyền, công khai dự án đầu tư, nhất là nơi triển khai các dự án, nhằm huy động mọi công dân, tổ chức, các đoàn thể... giám sát công tác triển khai thực hiện để dự án đạt hiệu quả cao nhất. 3.2. Đẩy nhanh tiến độ cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi, thủ tục thông thoáng cho các cơ quan quản lý đầu tư ở mỗi cấp ngành, doanh nghiệp, cá nhân trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư. 3.3. Tăng cường công tác giải ngân, thanh quyết toán công trình: Ưu tiên bố trí đủ vốn cho thanh toán chi phí đền bù GPMB. Thực hiện nghiêm túc Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng kinh tế trong hoạt động xây dựng công trình: Thực hiện giải ngân vốn theo kế hoạch, tạo điều kiện tốt nhất về vốn để các nhà thầu thực hiện dự án; thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi vốn tạm ứng khi có khối lượng phát sinh theo quy định, không để tăng dư nợ tạm ứng so với năm trước. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ quyết toán công trình hoàn thành theo đúng quy định; Quyết toán dứt điểm các dự án hoàn thành kéo dài từ những năm trước. 3.4 Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP: rà soát các dự án chưa thật sự cấp bách, cần thiết giãn, hoãn để tập trung vốn cho các dự án quan trọng, trực tiếp phục vụ sản xuất. Triển khai công tác chuẩn bị đầu tư đảm bảo điều kiện bố trí kế hoạch đầu tư năm 2013. 3.5 Quan tâm bồi dưỡng, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức tham gia các hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn; Nâng cao chất lượng công tác tham mưu tổng hợp; nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, đảm bảo chính xác đáp ứng công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp các ngành. 3.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động đầu tư; công khai kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát trên các phương tiện thông tin. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./. |
Nghị quyết
Kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Lai Châu năm 2012
Số hiệu: 24/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 9/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2011
- Người ký
- Giàng Páo Mỷ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND (hiệu lực 21/07/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2011Ban hành
- 19/12/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 21/07/2015Thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 12/2009/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.