Nghị quyết

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế

Số hiệu: 22/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
26/10/2022
Ngày hiệu lực
1/1/2023
Người ký
Lê Trường Lưu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 55/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 04/01/2026).

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan

 di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế

______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản, quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 10441/TTr-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

1. Phạm vi điều chỉnh: Các điểm tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham quan, tìm hiểu tại các khu di sản văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

3. Đơn vị thu phí: Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.

4. Mức thu phí:

a) Mức thu phí:

Stt

Cơ cấu điểm, tuyến tham quan

Mức thu phí (đồng/người/lượt)
(Áp dụng thống nhất cho khách quốc tế và khách Việt Nam)

Người lớn

Trẻ em
(Từ 7 - 12 tuổi)

I

Phí tham quan theo từng điểm tham quan

 

 

1

Đại Nội Huế

200.000

40.000

2

Các khu di tích: Lăng vua Minh Mạng; lăng vua Tự Đức; lăng vua Khải Định

150.000

30.000

3

Lăng vua Gia Long

150.000

Miễn phí

4

Lăng vua Đồng Khánh

100.000

Miễn phí

5

Các khu di tích: Lăng vua Thiệu Trị; Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế; điện Hòn Chén; cung An Định; đàn Nam Giao

50.000

Miễn phí

II

Phí tham quan theo tuyến tham quan

 

 

1

Tuyến gộp 02 điểm

 

 

a)

Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Gia Long

240.000

30.000

b)

Lăng vua Tự Đức - Lăng vua Đồng Khánh

200.000

30.000

c)

Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế - Cung An Định

80.000

Miễn phí

2

Tuyến gộp 03 điểm

 

 

a)

Đại Nội Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Khải Định

420.000

80.000

b)

Đại Nội Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Tự Đức

420.000

80.000

c)

Đại Nội Huế - Lăng vua Tự Đức - Lăng vua Khải Định

420.000

80.000

3

Tuyến gộp 04 điểm

 

 

 

Hoàng Cung Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Tự Đức - Lăng vua Khải Định

530.000

100.000

b) Đối với các loại vé gộp theo tuyến tham quan: Thời hạn sử dụng tối đa là 02 ngày kể từ ngày mua vé.

Trường hợp phát sinh tuyến tham quan mới, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức phí cụ thể nhưng không thấp hơn 80% so với tổng mức thu phí các điểm tham quan.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Cơ quan thu phí được để lại 100% tổng số tiền phí thu được và được sử dụng để chi các nội dung theo dự toán chi được phê duyệt.

b) Tỷ lệ % số tiền phí thu được nêu tại điểm a khoản 5 Điều này được thực hiện từ khi Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023. Trong trường hợp thực thu phí tham quan di tích năm 2023 vượt dự toán chi được duyệt, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều tiết nguồn thu phí tham quan cho phù hợp. Sau thời gian trên, căn cứ tình hình thực tế nhiệm vụ chi của đơn vị thu và khả năng thu phí tham quan di tích, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh tỷ lệ % số tiền thu phí để lại cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 2. Chính sách miễn, giảm phí tham quan.

1. Giảm phí tham quan:

a) Trên cơ sở mức thu quy định tại khoản 4 Điều 1, giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các chương trình kích cầu du lịch, festival, lễ hội của tỉnh và một số đối tượng khác để quyết định mức giảm cụ thể tại một số điểm, tuyến tham quan đối với khách trong nước, mức giảm tối đa không quá 35% so với mức thu đã được quy định.

b) Ngoài mức giảm phí cho khách trong nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được giảm thêm 50% phí tham quan đối với các trường hợp sau:

- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Người cao tuổi theo quy định hiện hành;

- Người dân địa phương Thừa Thiên Huế;

- Sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Miễn phí tham quan:

a) Thực hiện chính sách miễn phí tham quan cho khách quốc tế và khách trong nước đến tham quan các điểm di tích: Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế; Cung An Định và lăng vua Thiệu Trị. Thời gian thực hiện kể từ ngày 01 tháng 1 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2023.

b) Các trường hợp miễn phí tham quan khác:

- Tết Nguyên Đán: Miễn phí 03 ngày (từ ngày 01 đến ngày 03 âm lịch). Ngày lễ: Miễn phí ngày giải phóng tỉnh Thừa Thiên Huế (26/3) và ngày Quốc khánh (02/9): Áp dụng cho mọi đối tượng là công dân Việt Nam;

- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Trẻ em dưới 7 tuổi;

- Học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức tham quan ngoại khóa hàng năm;

- Các đoàn khảo sát, báo chí truyền thông đến tác nghiệp, quảng bá di sản Huế và du lịch địa phương có đăng ký với Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế;

c) Các trường hợp đột xuất, đặc thù, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế và Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua ngày 26 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2023./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/10/2022
    Ban hành
  2. 01/01/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/03/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND
  4. 25/11/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND
  5. 04/01/2026

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi2

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành3

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.