Nghị quyết

Về việc phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung quyết toán NSĐP năm 2009 và quyết toán NSĐP năm 2010

Số hiệu: 22/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
9/12/2011
Ngày hiệu lực
19/12/2011
Người ký
Giàng Páo Mỷ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND (hiệu lực 21/07/2015).

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung quyết toán NSĐP năm 2009 và quyết toán NSĐP năm 2010

____________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định 73/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND - UBND năm 2004;

Thực hiện công văn số 2010/TTg-KHTH ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển vốn ứng thành vốn thanh toán năm 2009;

Thực hiện Công văn số 11736/BTC-NSNN ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính về việc bổ sung quyết toán ngân sách năm 2009;

Thực hiện văn bản số 1349/BTC - NSNN ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2009.

Sau khi xem xét Báo cáo số: 199/BC-UBND ngày 10/11/2011 của UBND  tỉnh Lai Châu; Tờ trình số 1508/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết bổ sung quyết toán ngân sách địa phương năm 2009 và Quyết toán ngân sách địa phương năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung Quyết toán NSĐP năm 2009 như sau:

1. Bổ sung quyết toán (Thực hiện công văn Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính về quyết toán ngân sách năm 2009)

a. Tổng thu ngân sách địa phương: 3.686.132.071.892 đồng (Bổ sung tăng thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương: 163.827.000.000 đồng so với Nghị quyết 183/2010/NQ-HĐND)

b. Tổng chi Ngân sách địa phương: 3.461.645.832.242 đồng

(Bổ sung tăng chi 163.827.000.000 đồng, so với Nghị quyết 183/2010/NQ-HĐND)

Trong đó:

- Chi thực hiện một số nhiệm vụ và mục tiêu khác:  580.775.595.722 đồng

(Bổ sung tăng chi: 86.413.000.000 đồng, so với Nghị quyết 183/2010/NQ-HĐND).

- Chi chuyển nguồn: 878.023.642.688 đồng

(Bổ sung tăng chi: 77.414.000.000 đồng, so với Nghị quyết 183/2010/NQ-HĐND).

2. Điều chỉnh quyết toán (thực hiện văn bản thẩm định quyết toán của Bộ Tài chính) 

a. Điều chỉnh giảm :

- Chi Đầu tư phát triển: 19.664.124.000 đồng

+ Số quyết toán sau điều chỉnh: 322.286.998.433 đồng

- Chi Thường xuyên: 13.181.803.700 đồng

+ Số quyết toán sau điều chỉnh: 1.352.779.098.748 đồng

b. Điều chỉnh tăng:

- Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách: 32.845.927.700 đồng

+ Số quyết toán sau điều chỉnh: 39.353.718.393 đồng

Điều 2. Phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương năm 2010 như sau:

1. Thu ngân sách địa phương: 4.372.463.812.228 đồng

Bao gồm: 

a. Quyết toán thu NSNN trên địa bàn: 373.780.950.244 đồng

- Ngân sách Trung ương hưởng: 18.923.028.407 đồng

- Ngân sách Địa phương hưởng 354.857.921.837 đồng

+ Ngân sách tỉnh hưởng: 158.699.188.905 đồng

+ Ngân sách Huyện, thị hưởng: 192.854.088.704 đồng

+ Ngân sách Xã, phường, thị trấn hưởng: 3.304.644.228 đồng

b. Thu ngân sách từ nguồn kết dư năm trước: 224.486.239.650 đồng

- Ngân sách Tỉnh: 172.869.252.448 đồng

- Ngân sách Huyện, Thị xã: 49.800.036.884 đồng

- Ngân sách Xã, phường, thị trấn: 1.816.950.318 đồng

c. Thu chuyển nguồn: 878.023.642.688 đồng

- Ngân sách Tỉnh: 666.309.292.270 đồng

- Ngân sách Huyện, Thị xã: 207.805.368.485 đồng

- Ngân sách Xã, phường, thị trấn: 3.908.981.933 đồngd.

Thu vay để đầu tư cơ sở hạ tầng: 55.000.000.000 đồnge.

Thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương: 2.860.096.008.053 đồng

2. Chi Ngân sách Địa phương: 4.198.167.734.963 đồng

Bao gồm:

- Chi đầu tư phát triển: 310.992.933.960 đồng

- Chi thường xuyên: 1.791.506.410.214 đồng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.697.000.000 đồng

- Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 359.476.159.761 đồng

- Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác: 787.133.148.776 đồng

- Chi từ nguồn thu để lại theo quy định: 77.058.255.606 đồng

- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2010: 869.303.826.646 đồng

+ Ngân sách tỉnh: 672.666.101.891 đồng

+ Ngân sách huyện, thị xã: 194.410.079.755 đồng

+ Ngân sách xã, phường, thị trấn: 2.227.645.000 đồng

- Tổng số kết dư Ngân sách năm 2010: 174.296.077.265 đồng

Bao gồm:

+ Kết dư ngân sách Xã, phường, thị trấn: 4.203.938.898 đồng

+ Kết dư ngân sách Huyện, Thị xã: 91.589.108.710 đồng

+ Kết dư ngân sách Tỉnh: 78.503.029.657 đồng

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Giao Thường trực HĐND, các ban HĐND và các đại biểu HĐND có trách nhiệm giám sát, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2011
    Ban hành
  2. 19/12/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/07/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.