|
NGHỊ QUYẾT Về việc phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung quyết toán NSĐP năm 2009 và quyết toán NSĐP năm 2010 ____________________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định 73/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND - UBND năm 2004; Thực hiện công văn số 2010/TTg-KHTH ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển vốn ứng thành vốn thanh toán năm 2009; Thực hiện Công văn số 11736/BTC-NSNN ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính về việc bổ sung quyết toán ngân sách năm 2009; Thực hiện văn bản số 1349/BTC - NSNN ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2009. Sau khi xem xét Báo cáo số: 199/BC-UBND ngày 10/11/2011 của UBND tỉnh Lai Châu; Tờ trình số 1508/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết bổ sung quyết toán ngân sách địa phương năm 2009 và Quyết toán ngân sách địa phương năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung Quyết toán NSĐP năm 2009 như sau: 1. Bổ sung quyết toán (Thực hiện công văn Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính về quyết toán ngân sách năm 2009) a. Tổng thu ngân sách địa phương: 3.686.132.071.892 đồng (Bổ sung tăng thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương: 163.827.000.000 đồng so với Nghị quyết 183/2010/NQ-HĐND) b. Tổng chi Ngân sách địa phương: 3.461.645.832.242 đồng (Bổ sung tăng chi 163.827.000.000 đồng, so với Nghị quyết 183/2010/NQ-HĐND) Trong đó: - Chi thực hiện một số nhiệm vụ và mục tiêu khác: 580.775.595.722 đồng (Bổ sung tăng chi: 86.413.000.000 đồng, so với Nghị quyết 183/2010/NQ-HĐND). - Chi chuyển nguồn: 878.023.642.688 đồng (Bổ sung tăng chi: 77.414.000.000 đồng, so với Nghị quyết 183/2010/NQ-HĐND). 2. Điều chỉnh quyết toán (thực hiện văn bản thẩm định quyết toán của Bộ Tài chính) a. Điều chỉnh giảm : - Chi Đầu tư phát triển: 19.664.124.000 đồng + Số quyết toán sau điều chỉnh: 322.286.998.433 đồng - Chi Thường xuyên: 13.181.803.700 đồng + Số quyết toán sau điều chỉnh: 1.352.779.098.748 đồng b. Điều chỉnh tăng: - Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách: 32.845.927.700 đồng + Số quyết toán sau điều chỉnh: 39.353.718.393 đồng Điều 2. Phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương năm 2010 như sau: 1. Thu ngân sách địa phương: 4.372.463.812.228 đồng Bao gồm: a. Quyết toán thu NSNN trên địa bàn: 373.780.950.244 đồng - Ngân sách Trung ương hưởng: 18.923.028.407 đồng - Ngân sách Địa phương hưởng 354.857.921.837 đồng + Ngân sách tỉnh hưởng: 158.699.188.905 đồng + Ngân sách Huyện, thị hưởng: 192.854.088.704 đồng + Ngân sách Xã, phường, thị trấn hưởng: 3.304.644.228 đồng b. Thu ngân sách từ nguồn kết dư năm trước: 224.486.239.650 đồng - Ngân sách Tỉnh: 172.869.252.448 đồng - Ngân sách Huyện, Thị xã: 49.800.036.884 đồng - Ngân sách Xã, phường, thị trấn: 1.816.950.318 đồng c. Thu chuyển nguồn: 878.023.642.688 đồng - Ngân sách Tỉnh: 666.309.292.270 đồng - Ngân sách Huyện, Thị xã: 207.805.368.485 đồng - Ngân sách Xã, phường, thị trấn: 3.908.981.933 đồngd. Thu vay để đầu tư cơ sở hạ tầng: 55.000.000.000 đồnge. Thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương: 2.860.096.008.053 đồng 2. Chi Ngân sách Địa phương: 4.198.167.734.963 đồng Bao gồm: - Chi đầu tư phát triển: 310.992.933.960 đồng - Chi thường xuyên: 1.791.506.410.214 đồng - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.697.000.000 đồng - Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 359.476.159.761 đồng - Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác: 787.133.148.776 đồng - Chi từ nguồn thu để lại theo quy định: 77.058.255.606 đồng - Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2010: 869.303.826.646 đồng + Ngân sách tỉnh: 672.666.101.891 đồng + Ngân sách huyện, thị xã: 194.410.079.755 đồng + Ngân sách xã, phường, thị trấn: 2.227.645.000 đồng - Tổng số kết dư Ngân sách năm 2010: 174.296.077.265 đồng Bao gồm: + Kết dư ngân sách Xã, phường, thị trấn: 4.203.938.898 đồng + Kết dư ngân sách Huyện, Thị xã: 91.589.108.710 đồng + Kết dư ngân sách Tỉnh: 78.503.029.657 đồng Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực HĐND, các ban HĐND và các đại biểu HĐND có trách nhiệm giám sát, thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./. |
Về việc phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung quyết toán NSĐP năm 2009 và quyết toán NSĐP năm 2010
Số hiệu: 22/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 9/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2011
- Người ký
- Giàng Páo Mỷ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND (hiệu lực 21/07/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2011Ban hành
- 19/12/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 21/07/2015Thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030
Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.