Nghị quyết

Quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Số hiệu: 22/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành
15/10/2010
Ngày hiệu lực
25/10/2010
Người ký
Lê Chín
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2018).

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

KHOÁ I, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/06/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Xét Tờ trình số 3315/TTr-UBND ngày 28/09/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc đề nghị thông qua Đề án “Thành lập Quỹ quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh”; 

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 12/BC-BPC ngày 08/10/2010 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1: Nhất trí thông qua mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh ở cấp xã trên cơ sở sự tự nguyện đóng góp của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (trừ những đối tượng được quy định tại Điều 2, Nghị quyết này) để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã. Mức đóng góp cụ thể như sau:

1. Hộ gia đình: 40.000đ/hộ/năm.

2. Hộ gia đình có tổ chức sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ: 80.000đ/hộ/năm.

3. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác: 150.000đ/đơn vị/năm.

4. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (bao gồm cả những đơn vị trực thuộc Công ty, Tổng Công ty, Tập đoàn có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng): 300.000đ/đơn vị/năm. 

Điều 2. Đối tượng được miễn đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh.

1. Hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền công nhận.

2. Hộ gia đình thuộc các đối tượng theo khoản 1, Điều 2, Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng.

Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng pháp luật và có hiệu quả thiết thực; xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết này và hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả triển khai, thực hiện. 

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khoá I, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 15/10/2010.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/10/2010
    Ban hành
  2. 25/10/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính

Số: 05/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Quyết định
09/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

ban hành Quy định nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Nghị quyết
02/2022/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bãi bỏ Thông tư số 32/2016/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2022Thông tư
42/2018/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

bãi bỏ Thông tư số 31/2016/TT-BNNPTNT ngày 05/10/2016 quy định trình tự sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2018Thông tư
75/2017/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Nghị quyết số 348/2014/NQ-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2017Nghị quyết
02/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Bãi bỏ Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2017Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, phân công công tác giữ chức vụ chủ chốt tại các hội có tính chất đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
08/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.