Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 210/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
12/12/2010
Ngày hiệu lực
1/1/2011
Người ký
Văn Hữu Bằng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 354/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 20/12/2014).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________________

Số: 210/2010/NQ-HĐND

Điện Biên Phủ, ngày 12 tháng 12 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

 KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số: 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

 Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

 Nghị định số: 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 57/2002/NĐ- CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số: 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 1951/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 45/BC-KTNS, ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

I. Sửa đổi mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch tại UBND huyện, thị xã, thành phố.

- Mức thu 5.000 đồng đối với: Thay đổi cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

2. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh, như sau:

- Đăng ký khai sinh: 10.000 đồng

- Đăng ký lại khai sinh: 25.000 đồng

- Đăng ký kết hôn: 500.000 đồng

- Đăng ký lại kết hôn: 500.000 đồng

- Đăng ký khai tử: 10.000 đồng

- Đăng ký lại khai tử: 25.000 đồng

- Nuôi con nuôi: 1.000.000 đồng

- Nhận con ngoài giá thú: 500.000 đồng

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 2.000 đồng/01 bản sao

- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 25.000 đồng. (Gồm: xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc, thay đổi cải cách hộ tịch, đăng ký giám hộ, cấp lại bản chính giấy khai sinh).

- Ghi vào sổ hộ tịch các việc về hộ tịch: 10.000 đồng.

3. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ hành chính do vi phạm, như sau:

- Xe đạp, xe thô sơ khác: 3.000 đồng/xe/ngày, đêm (Trong đó ngày 1.000 đồng, đêm 2.000 đồng).

- Xe máy, xe mô tô và xe có kết cấu tương tự: 6.000 đồng/xe/ngày, đêm (Trong đó ngày 2.000 đồng, đêm 4.000 đồng).

- Xe ô tô con và các loại xe cơ giới khác: 30.000 đồng/xe/ngày, đêm (Trong đó ngày 10.000 đồng, đêm 20.000 đồng).

II. Bổ sung mức thu lệ phí:

Đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp: Công nhận việc kết hôn đã được tiến hành ở nước ngoài: 10.000 đồng.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./.

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Văn Hữu Bằng

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/12/2010
    Ban hành
  2. 01/01/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/12/2014
  4. 18/07/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 366/2015/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên

06/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
12/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.