NGHỊ QUYẾT Điều chỉnh, bổ sung một số nội quy quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên ______________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã; Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế dộ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng kí giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên; Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; Căn cứ Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27/3/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh); Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 2315/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số 09/BC-KTNS, ngày 3 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế- Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 354/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ĐIện Biên, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung 02 khoản phí, gồm: Phí đấu giá và Phí dự thi, dự tuyển, sơ tuyển, xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp (Đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý); chi tiết như phụ lục số I kèm theo. 2. Điều chỉnh, bổ sung 05 khoản lệ phí, gồm: Lệ phí hộ tịch, đăng kí cư trú, chứng minh nhân dân, Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Lệ phí địa chính, Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, Lệ phí trước bạ (Đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi kể cả lái xe); chi tiết như Phụ lục số II kèm theo. 3. Điều chỉnh, bổ sung 01 đối tượng nộp và 04 đơn vị thu phí, lệ phí, gồm: Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện), Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực, Lệ phí đăng kí giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện); chi tiết như Phụ lục số III kèm theo. 4. Điều chỉnh, bổ sung quy định về tỷ lệ phân chia tiền thu được đối với 01 khoản phí và 02 khoản lệ phí gồm: Phí dự thi, dự tuyển, sơ tuyển, xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp (Đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý), Lệ phí đăng kí quản lý hộ khẩu, Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh; chi tiết như Phụ lục số IV kèm theo. 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị quyết số 354/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 như sau: Thay thế các quy định thu phí, lệ phí tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm: - Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỉ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Điện Biên; - Nghị quyết số 65/2006/NQ-HĐND ngày 20/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên; - Nghị quyết số 210/2010/NQ/HĐND ngày 12/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên. - Nghị quyết số 241/2011/NQ-HĐND ngày 25/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyề sở hữu, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên; - Nghị quyết số 250/2011/NQ-HĐND ngày 30/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên; - Nghị quyết số 252/2011/NQ-HĐND ngày 30/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Điện Biên; - Nghị quyết số 275/2012/NQ-HĐND ngày 24/5/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí, tỉ lệ phần trăm trích lại cho các cơ quan thu lệ phí đăng kí giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Điện Biên; - Nghị quyết số 276/2012/NQ-HĐND ngày 24/5/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên; - Nghị quyết số 301/2013/NQ-HĐND ngày 13/5/2013 của Hội đồng nhân dân về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí tham quan di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên; - Nghị quyết số 302/2013/NQ-HĐND ngày 13/5/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và điều chỉnh, bổ sung các nội dung tương ứng tại Nghị quyết số 354/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh về việc Quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỉ lệ phân chia tiền thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện biên khóa XIII, kỳ hợp thứ 14 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2015./.
Phụ lục I ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG 02 KHOẢN PHÍ (Kèm theo Nghị quyết số: 366/2015/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Điện Biên)
Phụ lục II ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG 05 KHOẢN PHÍ LỆ PHÍ (Kèm theo Nghị quyết số: 366/2015/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Điện Biên)
Phụ lục III ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG 01 ĐỐI TƯỢNG VÀ 04 ĐƠN VỊ THU PHÍ, LỆ PHÍ (Kèm theo Nghị quyết số: 366/2015/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Điện Biên)
Phụ lục IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG 03 KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TẠI PHỤ LỤC TỶ LỆ PHÂN CHIA TIỀN THU PHÍ, LỆ PHÍ THU ĐƯỢC KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 354/2014/NQ-HĐND (Kèm theo Nghị quyết số: 366/2015/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Điện Biên)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Điều chỉnh, bổ sung một số nội quy quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 366/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 8/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 18/7/2015
- Người ký
- Giàng Thị Hoa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 23/07/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 08/07/2015Ban hành
- 18/07/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 23/07/2017Thay thế bởi Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực một phần10
Nghị quyết · 92/2007/NQ-HĐND
Về việc Quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 301/2013/NQ-HĐND
Sửa đổi mức thu phí tham quan di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 302/2013/NQ-HĐND
Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 276/2012/NQ-HĐND
Quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 275/2012/NQ-HĐND
Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm trích lại cho các cơ quan thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bản đảm trân địa bàn tỉnh Điện Biên
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 252/2011/NQ-HĐND
Quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hết hiệu lực toàn bộSửa đổi, bổ sung1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.