Nguồn ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Ngày ký: 30/09/2026 12:26:26 +07:00
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Nghị quyết số:
NGHỊ QUYẾT
hương trình lập pháp năm 202
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 574/TTr-CP ngày 17/8/2026, số ố 649/TTr của Chính phủ, Tờ trình số 43/TTr-VKSTC ngày 24/8/2026 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tờ trình số 712/TTr-UBCTĐB ngày 14/8/2026 của Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu và Tờ trình số 1043/TTr-UBPLTP16 ngày 18/9/2026 của Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Chương trình lập pháp nă
1. Trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ , Quốc hội khóa XVI đối với dự án luật sau đây
ậ ấp, thoát nướ
ậ ự ệ ựa đổ
ậ ỉ tượ ữ và ựa đổ
ậ ố ựa đổ
d) ậ ề ạ ệ ự
Luật Quốc phòng (sửa đổi)
ậ ựa đổ
ậ ừa đổ ổ ộ ổ điều ủ ậ ề ậ ề môi trườ
ậ ừa đổ ổ ộ ố điều ủ ậ ổ ữ ệ
2. Trình Quốc hội xem thông qua tại Kỳ họp thứ , Quốc hội khóa XVI đối với dự án luật sau đây:
ậ ệ sinh lao độ ựa đổ
đại biểu Quốc hội
tại Đề nghị xây dựng dự án pháp lệnh
tại Đề nghị xây dựng dự án pháp lệnh
đại biểu Quốc hội
do Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình
đại biểu Quốc hội
đại biểu Quốc hội
đại biểu Quốc hội
đại biểu Quốc hội
đại biểu Quốc hội về kinh tế
đại biểu Quốc hội
đại biểu Quốc hội
đại biểu Quốc hội về xây dựng
đại biểu Quốc hội
đại biểu Quốc hội về thương mại
đại biểu Quốc hội
đại biểu Quốc hội về tài chính
đại biểu Quốc hội
đại biểu Quốc hội
đại biểu Quốc hội trình về lập pháp
được cập nhật và điều chỉnh khi cần thiết
Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua trong năm 202
đối với 01 dự án pháp lệnh, 0 dự án nghị quyết sau đây:
đại biểu Quốc hội về xây dựng, về điều ước quốc tế
đại biểu Quốc hội về tư pháp
đại biểu Quốc hội về Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan khác của Quốc hội
tại động, các cơ quan hữu quan, cơ quan thẩm tra, dự kiến tiến độ trình các dự án
luật, pháp lệnh, nghị quyết như tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chính phủ, các cơ quan trình dự án tiếp tục triệt sâu sắc tổ
chức thực hiện các yêu cầu của Nghị quyết số 66/NQ-QH15, Kết luận số
KL/TW, Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị về chủ đạo của Đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn
ước Tô Lâm về đổi mới tư duy xây dựng pháp luật, hoàn thiện cấu trúc hệ
thống pháp luật, Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV; phấn đấu bảo đảm
đầy đủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình
xây dựng, thông qua các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết tăng
cường kỷ luật, kỷ cương, chủ động đối mới phương thức, nâng cao chất lượng
hiệu quả công tác lập pháp bảo đảm thực hiện nghiêm Chương trình lập pháp
năm 202 tăng cường kiểm soát quyền lực, phòng, chống tiêu cực, không để
xảy ra lợi ích lòng ghép “lợi ích nhóm”, lợi ích cục bộ trong công tác xây dựng
pháp luật tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn
xây dựng pháp luật
Đề nghị Chính phủ chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với cơ quan được giao
chủ trì soạn thảo, cơ quan của Quốc hội, các cơ quan khác của Quốc hội, các Chủ tọa
Quốc hội Ủy ban Thường vụ Quốc hội dành thời gian thỏa đáng để thảo luận,
cho ý kiến đối với dự án và nội dung giải trình, tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc
hội; xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết bảo đảm có hiệu lực cùng thời
điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh, nghị quyết
…, cơ quan cầm quyền trực tiếp, pháp lệnh, nghị quyết tiếp tục chỉ đạo nghiên cứu các văn kiện Đại hội XIV của Đảng, các chủ trương, chính sách, kiến nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Bộ chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo trong phạm vi đề xuất bổ sung các nhiệm vụ lập pháp. Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa tới được bổ sung các dự án cần thiết vào Chương trình xây dựng pháp luật, pháp lệnh của Đảng.
Việc đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết phải bám sát các nguyên tắc lập Chương trình được nêu tại Tờ trình số 574/TTr của Chính phủ và Tờ trình số 1043/TTr của Thường trực Ủy ban Pháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Các đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết phải rõ ràng về vấn đề cần giải quyết, phạm vi điều chỉnh, các yêu cầu về nguồn lực và khả năng tổ chức thực hiện; đánh giá kỹ các cam kết của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, tránh tình trạng đưa vào Chương trình nhưng không thực hiện được, gây ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ xây dựng văn bản pháp luật.
Các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được lựa chọn đưa vào Chương trình năm 201- phải được đặt trên cơ sở tiếp tục thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng, bảo đảm tính đồng bộ, khả thi, kịp thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế; đồng thời phải bảo đảm tính ổn định, thống nhất của hệ thống pháp luật; không để xảy ra tình trạng sửa đổi, bổ sung các luật, pháp lệnh nhiều lần trong thời gian ngắn.
Đề xuất các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết phải xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu hoàn thiện hệ thống pháp luật; phải đánh giá kỹ tác động của các chính sách, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả khi thực hiện.
Đối với các văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần thiết phải ban hành trên cơ sở đã được giao tại luật, nghị quyết của Quốc hội thì không phải làm đầy đủ thủ tục đề xuất đưa vào Chương trình mà chỉ cần nêu rõ cơ sở pháp lý để sắp xếp vào Chương trình.
Cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ động trong việc soạn thảo, bảo đảm chất lượng, tiến độ; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong quá trình xây dựng dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tổ chức lấy ý kiến rộng rãi của các tầng lớp nhân dân, chuyên gia, nhà khoa học; bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quy trình xây dựng pháp luật.
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Chính phủ trong việc thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết; tham gia góp ý kiến, thẩm định, thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết.
Bộ Tư pháp tăng cường vai trò thẩm định, tham mưu, giúp Chính phủ xây dựng đề xuất Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; tổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình; phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết thuộc thẩm quyền trình của Chính phủ; tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ là cơ quan chủ trì rà soát kỹ thuật văn bản đối với văn bản do Chính phủ trình trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua.
5. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tiếp tục đề cao trách nhiệm, tăng cường năng lực, phát huy dân chủ trong công tác lập pháp; tiếp tục đổi mới phương thức thẩm tra, phối hợp tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết theo hướng tiếp cận từ sớm, từ xa, nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu, bám sát thực tiễn, giải quyết có hiệu quả những vấn đề thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội đặt ra; chủ trì, phối hợp rà soát các luật, pháp lệnh, nghị quyết thuộc phạm vi phụ trách để phát hiện nội dung bất cập hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo, kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản có liên quan; tăng cường giám sát, kịp thời phát hiện, làm rõ và kiến nghị xử lý các điểm nghẽn thể chế, khoảng trống pháp luật.
6. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội kịp thời tổ chức tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội thảo luận tại Tổ, tại Hội trường về các dự án luật, nghị quyết; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ đại biểu Quốc hội thảo luận, cho ý kiến về dự án; chỉ đạo triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong theo dõi việc triển khai Định hướng lập pháp và Chương trình lập pháp hằng năm.
7. Đề nghị Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội dành thời gian để nghiên cứu, tham vấn ý kiến của các cơ quan, tổ chức ở địa phương, các chuyên gia, nhà khoa học và cử tri; tổ chức thảo luận, tham gia đóng góp ý kiến có chất lượng, góp phần hoàn thiện dự thảo luật, nghị quyết trình Quốc hội xem xét, thông qua.
8. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng phản biện xã hội đối với các dự án luật. Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tích cực tham gia đóng góp ý kiến trong quá trình xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật, nhất là trong các lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
9. Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua tại Phiên họp thứ 6 ngày 21 tháng 9 năm 2026.
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
Phụ lục
Phân công cơ quan trình, cơ quan thẩm tra, dự kiến tiến độ
dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trong
Chương trình lập pháp năm 202
Ban hành kèm theo Nghị quyết số: ............... về
Chương trình lập pháp năm 202
| Tên dự án | Cơ quan | Cơ quan chủ trì thẩm tra | Cơ quan thẩm tra | Tiến độ |
| Trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ , Quốc hội khóa XVI (dự kiến tháng |
||||
| Luật Cấp, thoát nước | Chính phủ | Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Dân quân tự vệ (sửa đổi) | Chính phủ | Ủy ban Quốc và Đối ngoại của Quốc hội |
Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Khí tượng thủy văn (sửa đổi) | Chính phủ | Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Phòng, chống thiên tai (sửa đổi) | Chính phủ | Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật về Vật liệu xây dựng | Chính phủ | Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Quốc phòng (sửa đổi) | Chính phủ | Ủy ban Quốc và Đối ngoại của Quốc hội |
Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Thanh tra (sửa đổi) | Chính phủ | Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường | Chính phủ | Ủy ban Kinh tế của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Tên dự án | Cơ quan | Cơ quan chủ trì thẩm tra | Cơ quan thẩm tra | Tiến độ |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức viện kiểm sát nhân dân | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XVI (dự kiến tháng 10/2027) |
||||
| Luật An toàn, vệ sinh lao động (sửa đổi) | Chính phủ | Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Doanh nghiệp (sửa đổi) | Chính phủ | Ủy ban Kinh tế của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Đê điều (sửa đổi) | Chính phủ | Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Địa chất và sàn (sửa đổi) | Chính phủ | Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Giáo dục quốc phòng an ninh (sửa đổi) | Chính phủ | Ủy ban Quốc phòng và Đối ngoại của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Hạm, cáp ngoại gì | Chính phủ | Ủy ban Quốc phòng và Đối ngoại của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Hòa giải thương mại | Chính phủ | Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Kiểm soát thủ tục | Chính phủ | Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật Trồng trọt (sửa đổi) | Chính phủ | Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoa học, ông nghệ và đổi mới sáng tạo | Chính phủ | Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Tên dự án | Cơ quan | Cơ quan chủ trì thẩm tra | Cơ quan thẩm tra | Tiến độ |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | Chính phủ | Ủy ban Kinh tế của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an o thông đường bộ | Chính phủ | Ủy ban Quốc và Đối ngoại của Quốc hội |
Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua trong năm 202 | ||||
| Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm | Chính phủ | Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |
| Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn | Chính phủ | Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội | Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội | |