Nghị quyết

Về chế độ hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 20/2014/NQ-HĐND8

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
24/7/2014
Ngày hiệu lực
28/7/2014
Người ký
Phạm Văn Cành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 01/10/2021).

NGHỊ QUYẾT

Về chế độ hỗ trợ đối với công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 2013/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1995/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ đối với công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 08/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn chế độ hỗ trợ đối với công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

Ngoài khoản chi hỗ trợ theo quy định của Trung ương, hàng năm từ nguồn ngân sách địa phương sẽ hỗ trợ thêm cho các hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình, gồm:

1. Hỗ trợ người đình sản (triệt sản) và cơ sở y tế thực hiện dịch vụ đình sản:

a) Người thực hiện đình sản (triệt sản): 200.000 đồng/trường hợp;

b) Cơ sở y tế thực hiện đình sản (triệt sản): 100.000 đồng/trường hợp;

c) Kíp phẫu thuật đình sản (triệt sản): 80.000 đồng/trường hợp.

2. Hỗ trợ cho cộng tác viên dân số (01 cộng tác viên phụ trách từ 150 hộ -

250 hộ) theo từng khu vực:

a) Khu vực thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân

Uyên: 0,25 lần mức lương cơ sở/người/tháng;

b) Khu vực huyện Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng: 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

3. Đối với các đợt triển khai chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động, lồng ghép chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình:

a) Chi vận động, tư vấn đối tượng chấp nhận đình sản (triệt sản): 40.000

đồng/trường hợp;

b) Chi vận động, tư vấn đối tượng chấp nhận đặt vòng, cấy thuốc tránh thai:

20.000 đồng/trường hợp;

c)  Chi  đưa  đón  đối  tượng  đi  thực  hiện  đình  sản  (triệt  sản):  20.000

đồng/trường hợp;

d) Chi đưa đón đối tượng đi thực hiện đặt vòng và cấy thuốc tránh thai:

20.000 đồng/trường hợp.

4. Đối tượng là hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của Tỉnh được cấp miễn phí phương tiện tránh thai và hỗ trợ chi phí sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này thay thế  Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND7 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/07/2014
    Ban hành
  2. 28/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/10/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện Dự án Camera giám sát an ninh, an toàn giao thông từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.