Nghị quyết

về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 05/2009/NQ-HĐND7

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
7/4/2009
Ngày hiệu lực
7/4/2009
Người ký
Vũ Minh Sang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 20/2014/NQ-HĐND8 (hiệu lực 28/07/2014).

NGHỊ QUYẾT

Về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

KHÓA’VII - KỲ HỌP THỨ 13 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐẺ)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số và Kế hoạch hóa gia đình;

Căn cứ Quyết định số 170/2007/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010;

Sau khi xem xét Tờ trình số 482/TTr-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 15/BC-HĐND-VHXH ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Nghị quyết về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương với các nội dung chủ yếu sau:

1.Mục tiêu

Tiếp tục duy tri mức sinh thay thế trên phạm vi toàn tỉnh, phấn đấu quy mô dân số đạt 1,3 triệu người vào năm 2010. Tập trung giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên. Từng bước nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. Duy trì và từng bước nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức tiên tiến của cả nước.

2.Các chỉ tiêu cụ thể

a)Duy trì mức sinh thay thế một cách vững chắc, mỗi năm giảm sinh 0,6%o;

b)Tỷ lệ phát triển dân số chung cho cả thời kỳ 2006 - 2010 đạt bình quân 5,6%/năm;

c) Quy mô dân số trung bình đến năm 2010 đạt khoảng 1,3 triệu người;

d) Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đến năm 2010 đạt trên 75%;

đ) Bình quân mức giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên hàng năm 0,5%;

e) Đến năm 2010 giảm còn 50% tỷ lệ nạo phá thai/số đẻ;

g) Triển khai việc đăng ký dân số và xây dựng cơ sở dữ liệu về dân cư, hình thành hệ thống quản lý dân số thống nhất vào năm 2010, bảo đảm cung cấp thông tin, dữ liệu dân số kịp thời, đầy đủ, chính xác phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn.

3.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

a)Tiếp tục quán triệt 5 quan điểm của Đảng về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình theo Nghị quyết 04-NQ/HNTW ngày 14 tháng 01 năm 1993 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII và Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ công chức, viên chức, nhân dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;

b)Củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình từ tỉnh đến cơ sở. Trong năm 2009, phấn đấu đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật cho các cơ sở, trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện, thị xã nhằm thực hiện hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra;

c)Đảm bảo nguồn kinh phí địa phương hỗ trợ bổ sung hàng năm bằng hoặc cao hơn nguồn Trung ương đầu tư cho tỉnh về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;

d)Triển khai xây dựng các hương ước, quy ước về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cho cộng đồng khu phố, ấp.

4.Chính sách hỗ trợ

Ngoài khoản chi theo quy định của Trung ương, hàng năm từ nguồn ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ thêm cho các hoạt động Dân số - Kế hoạch hóa gia đình như sau:

a)Hỗ trợ thêm cho người đình sản và cơ sở y tế thực hiện dịch vụ đình sản:

-Người thực hiện đình sản: 200.000 đồng/trường hợp;

-Cơ sở y tế thực hiện đình sản nữ: 100.000 đồng/trường hợp;

-Kíp phẫu thuật đình sản: 20.000 đồng/trường họp.

b)Hỗ trợ cho cộng tác viên dân số (tỉnh theo sổ hộ trên địa bàn phụ trách):

-Khu vực thị xã Thủ Dầu Một: 600 đồng/hộ/tháng;

-Khu vực huyện Thuận An, Dĩ An: 650 đồng/hộ/tháng;

-Khu vực huyện Tân Uyên, Bến Cát, Phú Giáo, Dầu Tiếng: 750 đồng/hộ/tháng.

c)Mức khen thưởng cho các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp, khu phố, ấp thực hiện tốt chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:

-Cơ quan đơn vị, doanh nghiệp thực hiện tốt chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của tỉnh được thưởng 1.000.000 đồng/đơn vị;

-Khu phố, ấp đạt 3 năm liền Dân số - Phát triển trong công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của tỉnh được thưởng 4.000.000 đồng/khu phố, ấp.

d)Riêng trong các đợt triển khai Chiến dịch dân số, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ thêm các khoản chi như sau:

-Chi cho vận động, tư vấn đối tượng chấp nhận đình sản: 20.000 đồng/trường hợp;

-Chi cho vận động, tư vấn đối tượng chấp nhận đặt vòng tránh thai: 10.000 đồng/trường hợp;

-Chi cho vận động, tư vấn đối tượng chấp nhận cấy thuốc tránh thai: 10.000 đồng/trường hợp;

-Chi đưa đón đối tượng đi thực hiện đình sản, đặt vòng và cấy thuốc tránh thai: 10.000 đồng/trường hợp.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 13 (kỳ họp chuyên đề) thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/04/2009
    Ban hành
  2. 07/04/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/07/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

14/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.