Nghị quyết

Về việc quy định chế độ thu tiền học 2 buổi một ngày ở các cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non.

Số hiệu: 1d/2004/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Huế
Ngày ban hành
7/9/2004
Ngày hiệu lực
17/9/2004
Người ký
Nguyễn Văn Mễ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về thu tiền học 2 buổi một ngày ở các cơ sở

 giáo dục phổ thông và mầm non

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

THỪA THIÊN HUẾ

           

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 22/6/2003;

- Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

- Sau khi xem sét Tờ trình của UBND tỉnh về thu tiền học 2 buổi/ngày đối với các cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

            I. Quy định khung mức thu tiền học 2 buổi một ngày ở các cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non công lập bán công từ năm học 2004 – 2005 với các nội dung như sau:

            1. Khung mức thu tiền tổ chức học 2 buổi/ngày ( đồng/học sinh/tháng):

            a. Các lớp có tổ chức bán trú:

 

Cấp

học

Thành phố, thị trấn, khu công nghiệp

Các xã đồng bằng, trung du

Các xã miền núi

Mầm

non

10.000

20.000

5.000

10.000

không

thu

Tiểu học

20.000

45.000

10.000

30.000

10.000

20.000

THCS

30.000

50.000

25.000

35.000

20.000

30.000

THPT

40.000

60.000

35.000

50.000

25.000

45.000

 

       b. Các lớp không tổ chức bán trú:

 

Cấp học

 

Thành phố, thị trấn, khu công nghiệp

Các xã đồng bằng, trung du

Các xã miền núi

Tiểu học

15.000

30.000

10.000

25.000

10.000

15.000

Trung học cơ sở

20.000

30.000

15.000

25.000

10.000

20.000

Trung học PT

30.000

40.000

20.000

30.000

15.000

25.000

 

            Khung mức thu trên áp dụng cho các trường tổ chức học 2 buổi/ngày đủ 5 ngày/tuần. Đối với những lớp chỉ tổ chức học 4 ngày/tuần, 3 ngày/tuần, 2 ngày/tuần, 1 ngày/tuần thì khung mức thu tương ứng là 80%, 60%, 40%, 20% so với khung mức thu quy định nêu trên.

            2. Quản lý và sử dụng:

            Số tiền thu được để lại 100% cho các cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non công lập, bán công có tổ chức học 2 buổi/ngày để sử dụng vào các mục đích sau:

            - 70% chi trả tiền giảng dạy và làm thêm ngoài giờ quy định cho giáo viên giảng dạy trực tiếp và quản lý lớp bán trú.

            - 20% chi mua sắm tài liệu, trang thiết bị, tài sản và bù đắp chi phí phát sinh phục vụ cho việc học 2 buổi/ngày.

            - 10% cho công tác quản lý lớp học 2 buổi/ngày: lãnh đạo nhà trường và các bộ phận liên quan.

            3. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh, UBND các huyện và thành phố Huế căn cứ vào khung mức thu nêu trên, thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp để quy định mức thu cụ thể cho từng cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non theo phân cấp quản lý, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và mức sống ở địa phương.

            II. Giao cho UBND tỉnh ban hành các quy định chi tiết về điều kiện đối với các cơ sở giáo dục được tổ chức học 2 buổi/ngày, tổ chức bán trú nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện đảm bảo chất lượng của các bậc học, đáp ứng nhu cầu về chăm sóc học sinh của gia đình và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, tăng cường cơ sở vật chất và thực hiện tốt hơn chính sách đối với cán bộ, giáo viên, đồng thời, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức thu, quản lý, sử dụng nguồn thu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

            III. Thường trực HĐND, UBND, các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên triển khai và giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

            Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp bất thường lần thứ nhất thông qua lúc 17 giờ 20 phút ngày 07 tháng 9 năm 2004./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Huế

55/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
54/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
46/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
44/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.