Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường trên địa bàn thành phố Huế

Số hiệu: 44/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Huế
Ngày ban hành
25/12/2025
Ngày hiệu lực
4/1/2026
Người ký
Lê Trường Lưu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường trên địa bàn thành phố Huế

_______________________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Xét Tờ trình số 18302/TTr-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về mức hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Huế và Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 2.  Đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, các tổ chức và cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường trên địa bàn thành phố Huế;

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ hằng tháng

a) Đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố: 1.500.000 đồng/người/tháng;

b) Đối với các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường: 800.000 đồng/người/tháng;

2. Hỗ trợ may trang phục

a) Đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường: 2.000.000 đồng/người/năm.

b) Đối với người làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường mà tại cơ quan, đơn vị có quy định trang phục riêng của ngành thì thực hiện theo quy định của ngành và không được hỗ trợ may trang phục theo quy định tại điểm a khoản này.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 29 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2025./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Huế

54/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
46/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
55/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.