|
NGHỊ QUYẾT Về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1997
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992; Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ V thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; Sau khi nghe Phó Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1997; Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Tán thành dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1997 như sau: - Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 312.500 triệu đồng (ba trăm mười hai ngàn năm trăm triệu đồng) . - Tổng chi ngân sách: 330.910 triệu đồng (ba trăm ba chục ngàn chín trăm mười triệu đồng). Trong đó : + Chi đầu tư XDCB tập trung: 34.000 triệu đồng (ba mươi bốn ngàn triệu đồng). + Chi đầu tư từ các nguồn để tại tỉnh: 54.210 triệu đồng (năm mươi bốn ngàn hai trăm mười triệu đồng). - Bổ sung từ ngân sách TW: 69.134 triệu đồng (sáu mươi chín ngàn một trăm ba mươi bốn triệu đồng). Giao cho UBND tỉnh trong quý I/1997 trình Thường trực Hội đồng nhân dân (có sự xem xét thẩm đinh của Ban Kinh tế Ngân sách HĐND tỉnh) để tạm giao tỷ lệ điều tiết nguồn thu cấp huyện, thị xã, xã, phường và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 1997 cho các ngành, huyện, thị xã, xã, phường và sẽ báo cáo HĐND thông qua trong kỳ họp thứ 7 - khóa V. II. Các nhiệm vụ và giải pháp chính: Năm 1997 là năm đầu tiên thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện đề quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia nói chung và tài chính của tỉnh nói riêng, cho nên việc cân đối ngân sách Nhà nước năm 1997 phải trên cơ sở rà soát kỹ các nguồn thu, chống thất thu và bồi dưỡng nguồn thu và chủ động bố trí kế hoạch chi ngân sách. Ngân sách tỉnh phải đảm bảo đáp ứng có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, ổn định chính trị. Mọi khoản thu chi ngân sách Nhà nước đều phải thể hiện đầy đủ trong ngân sách Nhà nước và quản lý chặt chẽ qua Kho bạc Nhà nước. Phấn đấu tăng thu so với dự toán ngân sách được HĐND tỉnh thông qua (tối thiểu 3,5%) để có thêm nguồn chi cho đầu tư phát triển của địa phương. Triển khai đồng bộ ngay từ đầu năm những biện pháp quản lý thu, chi bảo đảm đúng, đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật Quản lý chặt chẽ vốn, tài sản, chế độ tài chính trong các Doanh nghiệp Nhà nước. Áp dụng các biện pháp kiên quyết để khắc phục tình trạng nợ thuế, trốn lậu thuế, phải tuân thủ nghiêm các quy định của Pháp lệnh về kế toán thống kê trong các loại hình doanh nghiệp. Tổ chức hướng dẫn cho HĐND các cấp xây dựng dự toán kinh phí hoạt động trong năm theo Luật Tổ chức hoạt động của HĐND và UBND (sửa đổi) làm cơ sở cho HĐND các cấp thông qua dự toán ngân sách của cấp mình hàng năm một cách hoàn chỉnh. Phần bổ chi ngân sách phải tập trung cho các chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm và ưu tiên cho các vùng còn nhiều khó khăn, khu căn cứ cách mạng. Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả việc tiết kiệm chi trong sản xuất kinh doanh, XDCB và chi thường xuyên. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp chi sai mục đích, sai chế độ hoặc làm thất thoát tài sản Nhà nước. - Thủ trưởng các ngành, các cấp chịu trách nhiệm quản lý vấn đề thu, chi và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của các ngành, các cấp, các đoàn thể nhân dân trong đó đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra của ngành tài chính trong quá trình quản lý thu thuế, phí và lệ phí. Tăng tường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đạo đức, trách nhiệm của cán bộ ngành tài chính nhất là ở cơ sở để thực hiện tốt Luật Ngân sách. III. Giao cho UBND tỉnh triển khai, chỉ đạo các ngành, các cấp tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Ban Kinh tế và Ngân Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh có nhiệm vụ giúp HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này ở các ngành, các cấp đúng chức năng và đúng pháp luật. Đại biểu HĐND các cấp phải gương mẫu thực hiện Nghị quyết của HĐND đồng thời tuyên truyền, động viên cử tri thức hiện tốt Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 01 năm 1997./. TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thới |
Nghị quyết
Về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1997
Số hiệu: 18/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 25/1/1997
- Ngày hiệu lực
- 25/1/1997
- Người ký
- Nguyễn Văn Thới
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.