Nghị quyết

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 18/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
8/12/2014
Ngày hiệu lực
8/12/2014
Người ký
Nguyễn Văn Thông
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 16/10/2016).

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

_____________________________________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2009;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 quy chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 về Quỹ bảo trì đường bộ; số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BGTVT-BTC ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Sau khi xem xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 21/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

            Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:

1. Đối tượng chịu phí, người nộp phí và các trường hợp được miễn phí

Thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.

2. Mức thu

STT

Loại phương tiện

Mức thu (đồng/năm)

01

Loại xe có dung tích xy lanh đến 100cm3

70.000

02

Loại xe có dung tích xy lanh trên 100cm3

120.000

 3. Đơn vị thu phí

 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

4. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

a) Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí và tỷ lệ phân chia phần nộp ngân sách địa phương:

- Tại các xã trên địa bàn huyện, thành phố được để lại và sử dụng 10% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định; số tỷ lệ 90% còn lại dành toàn bộ một trăm phần trăm (100%) của 90% để UBND cấp xã sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Tại các phường, thị trấn được để lại 7% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định; số tỷ lệ 93% còn lại được điều tiết như sau:

+ Các phường thuộc thành phố Hưng Yên dành toàn bộ một trăm phần trăm (100%) của 93% cho ngân sách thành phố để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

+ Thị trấn của các huyện dành toàn bộ một trăm phần trăm (100%) của 93% để UBND thị trấn đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới.

b) Chế độ quản lý và sử dụng phí thu được:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BGTVT-BTC ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XV - kỳ họp thứ chín thông qua ngày 05/12/2014.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/12/2014
    Ban hành
  2. 08/12/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/10/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

01/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2019Quyết định
54/2016/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2016Quyết định
19/2012/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Bổ sung Khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Giá dịch vụ xe ra, vào Bến xe ô tô tại các Bến xe Miền Đông, Bến xe Miền Tây, Bến xe An Sương và Bến xe Ngã Tư Ga trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2012Quyết định
98/2003/QĐ-UBỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc: Quy định tạm thời về thu, sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2003Quyết định
50/2016/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh Hưng Yên, khóa XV - kỳ họp thứ chín

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/10/2016Nghị quyết
80/2015/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 37/2013/NQ-HĐND ngày 22/7/2013 của HĐND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 27/7/2015Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.