Nghị quyết

Về việc quy định thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 08/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
31/7/2013
Ngày hiệu lực
4/8/2013
Người ký
Nguyễn Văn Thông
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 08/12/2014).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHOÁ XV- KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BGTVT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1040/TTr-UBND ngày 02/7/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định phương án thu, sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh như sau:

1. Đối tượng chịu phí, người nộp phí và các trường hợp được miễn phí:

Thực hiện theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.

2. Mức thu:

STT

Loại phương tiện

Mức thu (đồng/năm)

01

Loại xe có dung tích xy lanh đến 100cm3

70.000

02

Loại xe có dung tích xy lanh trên 100cm3

120.000

03

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

3. Đơn vị thu phí:

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

4. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí và quản lý sử dụng tiền phí thu được:

a) Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí:

- Đối với các xã được để lại và sử dụng 10% số phí sử dụng đường bộ thu được.

- Đối với các phường, thị trấn được để lại và sử dụng 7% số phí sử dụng đường bộ thu được.

b) Chế độ quản lý và sử dụng phí:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BGTVT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 25/7/2013, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/07/2013
    Ban hành
  2. 04/08/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/12/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

01/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2019Quyết định
54/2016/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2016Quyết định
19/2012/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Bổ sung Khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Giá dịch vụ xe ra, vào Bến xe ô tô tại các Bến xe Miền Đông, Bến xe Miền Tây, Bến xe An Sương và Bến xe Ngã Tư Ga trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2012Quyết định
98/2003/QĐ-UBỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc: Quy định tạm thời về thu, sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2003Quyết định
50/2016/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh Hưng Yên, khóa XV - kỳ họp thứ chín

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/10/2016Nghị quyết
80/2015/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 37/2013/NQ-HĐND ngày 22/7/2013 của HĐND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 27/7/2015Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.