Nghị quyết

Về việc hỗ trợ tiền lương cho giáo viên Mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 18/2001/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
11/1/2001
Ngày hiệu lực
11/1/2001
Người ký
Hà Sỹ Toản
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 16/12/2019).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

KHOÁ VI - KỲ HỌP THỨ 4

( từ ngày 09/01/2001 đến ngày 11/01/2001)

NGHỊ QUYẾT

 Về việc hỗ trợ tiền lương cho giáo viên Mầm non ngoài công lập

 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

_________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ điều 120 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND( sửa đổi);

Căn cứ Luật Giáo dục;

Căn cứ văn bản số: 4077/KG-VX ngày 15 tháng 8 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc duy trì và phát triển bậc học mầm non;

Căn cứ Nghị đinh số: 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tương hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp,và sinh hoạt phí;

Sau khi xem xét tờ trình số: 02/TT-UB ngày 08/01/2001 của Ưỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về chính sách hỗ trợ tiền lương cho giáo viên Mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - xã hội Hội đồng nhân dân và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

Hỗ trợ lương cho giáo viên mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ:

- Giáo viên mẫu giáo ngoài công läp đang tham gia giảng dạy tại các lớp mẫu giáo trên toàn tỉnh (trừ các phường thuộc thị xã Bắc Kạn, thị trấn của các huyện).

- Giáo viên mẫu giáo dạy tại các lóp có tỷ lệ học sinh trên lớp phải từ 10 học sinh trở lên (đối với khu vực vùng cáo) từ 13 học sinh trở lên (đối với khu vực miền núi).

2. Thời gian hỗ trợ: 10 tháng/ l năm học.

3. Mức hỗ trợ

 

Khu vưc

Trình đô đào tao

Ghi

 

Trung cấp

Sơ cấp

Chưa qua đào tạo

chú

Xã miền núi

Xã vùng cao

80.000đ/tháng

90.000đ/tháng

70.000đ/tháng

80.000đ/tháng

60.000đ/tháng

70.000đ/tháng

 

 

4.Nguồn kinh phí hỗ trợ lương cho giáo viên Mầm non ngoài công lập:

Nguồn kinh phí hỗ trợ lương cho giáo viên Mầm non ngoài công lập được cân đối trong ngân sách chi thường xuyên hàng năm cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh.

5.Thời gian thực hiện: Từ năm học 2000-2001.

Giao uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, chỉ đạo các ngành chức năng thực hiện đảm bảo đúng đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nói trên.

Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thi hành Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá VI kỳ họp thứ tư thông qua ngày 11/01/2001.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/01/2001
    Ban hành
  2. 11/01/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/12/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.