Nghị quyết

Quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020

Số hiệu: 17/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
9/12/2018
Ngày hiệu lực
19/12/2018
Người ký
Nguyễn Văn Du
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC K Ạ N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 17 /2018/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 09 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG NÔNG THÔN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Thực hiện Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ nay đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư thực hiện các hoạt động xây dựng hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Việc hỗ trợ vốn xây dựng công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đối với từng danh mục cụ thể của từng xã. Trong đó, ưu tiên đầu tư hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã thuộc huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020; các thôn đặc biệt khó khăn có từ 50 hộ dân trở xuống thuộc danh sách thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.

b) Mức hỗ trợ của các công trình hạ tầng nông thôn được căn cứ vào tổng mức đầu tư hoặc dự toán của từng công trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã; nằm trong danh mục đầu tư thuộc Đề án xây dựng nông thôn mới được phê duyệt.

c) Khuyến khích người dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất để thực hiện các công trình, dự án, hạn chế việc sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.

4. Nội dung, mức hỗ trợ

a) Đối với các huyện nghèo theo quy định tại Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020:

| TT | Nội dung hỗ trợ | Vốn ngân sách nhà nước h ỗ trợ tối đa (%) | Vốn huy động khác, tối thiểu (%) | ||||| | 1 | Đường ngõ, xóm | 75 | 25 | | 2 | Nhà văn hóa thôn | | | | 3 | Khu thể thao thôn | | | | 4 | Đường giao thông thôn, liên thôn | 85 | 15 | | 5 | Đường giao thông nội đồng | | | | 6 | Hệ thống thủy lợi nội đồng | | | | 7 | Khu thể thao xã | | | | 8 | Công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư | | | | 9 | Nhà văn hóa xã | 90 | 10 | | 10 | Hạng mục chợ chính của chợ nông thôn | | | | 11 | Trường học | 95 | 5 | | 12 | Trạm y tế xã | | |

b) Đối với nội dung thực hiện nhà văn hóa thôn thuộc các thôn đặc biệt khó khăn có từ 50 hộ dân trở xuống thuộc danh sách thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020: Hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước tối đa 75%, vốn huy động khác tối thiểu 25%.

c) Đối với các huyện, thành phố còn lại:

| TT | Nội dung hỗ trợ | Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa (%) | Vốn huy động khác, tối thiểu (%) | ||||| | 1 | Đường ngõ, xóm | 50 | 50 | | 2 | Nhà văn hóa thôn | | | | 3 | Khu thể thao thôn | | | | 4 | Đường giao thông thôn, liên thôn | 70 | 30 | | 5 | Đường giao thông nội đồng | | | | 6 | Hệ thống thủy lợi nội đồng | | | | 7 | Khu thể thao xã | | | | 8 | Công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư | | | | 9 | Nhà văn hóa xã | 80 | 20 | | 10 | Hạng mục chợ chính của chợ nông thôn | | | | 11 | Trường học | 90 | 10 | | 12 | Trạm y tế xã | | |

5. Nguồn vốn

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; cân đối ngân sách của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2020 và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các công trình đã được phê duyệt dự toán đang thực hiện trong năm 2018 được tiếp tục thực hiện theo chính sách quy định tại Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ xây dựng một số công trình hạ tầng nông thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2016 - 2020.

Đối với các thôn đang có kế hoạch rà soát để sáp nhập thôn giai đoạn 2018 - 2021 tạm dừng thực hiện chính sách hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định mức hỗ trợ xây dựng một số công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2016 - 2020.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2018./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - VPQH, VPCP, VPCTN; - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH) ; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp) ; - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu QH t ỉ nh; - Các vị đại biểu HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN t ỉ nh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể t ỉ nh; - TT Huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND, U BMTTQVN các huyện, thành phố; - Trung tâm Công báo - Tin học t ỉ nh; - LĐVP; - Phòng Tổng hợp; - Lưu VT, HS . | CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Du

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2018
    Ban hành
  2. 19/12/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/07/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND
  4. 29/07/2022
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.