Nghị quyết

Về cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 17/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
16/7/2008
Ngày hiệu lực
26/7/2008
Người ký
Hà Ngọc Chiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 132921. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

 

NGHỊ QUYẾT

Về cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và kinh phí

đảm bảo cho hoạt động của Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động Thương binh Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Xét Tờ trình số 1121/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị phê chuẩn Nghị quyết về cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách, trang bị phương tiện và kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Nhất trí quy định về cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh (có nội dung bản quy định kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua./.

                                                                                                                                                      

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Hà Ngọc Chiến

QUY ĐỊNH

Về Cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và kinh phí đảm bảo cho hoạt động của

Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND

ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)

____________________

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Nghị quyết này quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách, trang bị phương tiện và kinh phí phục vụ cho hoạt động của Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh. Các nội dung khác thực hiện theo Nghị định số 38/2006/NĐ- CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố, Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố và các quy định khác do Nhà nước ban hành.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Cơ cấu tổ chức Ban Bảo vệ dân phố và Tổ Bảo vệ dân phố

a) Ban Bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn:

- Mỗi phường, thị trấn được thành lập một Ban Bảo vệ dân phố, gồm: Trưởng ban, từ 1 đến 2 Phó trưởng ban và các Ủy viên.

- Số lượng Phó trưởng ban và các thành viên của Ban Bảo vệ dân phố được cơ cấu như sau:

+ Ban Bảo vệ dân phố của phường hoặc thị trấn có từ 5 đến 7 cụm dân cư có 02 Phó trưởng ban;

+ Ban Bảo vệ dân phố có dưới 5 cụm dân cư có 01 Phó trưởng ban;

+ Thành viên Ban Bảo vệ dân phố đồng thời là Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố;

+ Số lượng thành viên của Ban Bảo vệ dân phố ở mỗi phường, thị trấn không vượt quá số lượng các cụm dân cư.

b) Tổ Bảo vệ dân phố được thành lập theo cụm dân cư:

- Mỗi phường, thị trấn được thành lập tối đa không quá 7 cụm dân cư.

- Mỗi cụm dân cư được thành lập một Tổ Bảo vệ dân phố, gồm: Tổ trưởng, Tổ phó và các Tổ viên;

- Số lượng Tổ phó và các Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố được cơ cấu như sau:     

+ Mỗi Tổ Bảo vệ dân phố có từ 3 đến 7 tổ viên;

+ Tổ Bảo vệ dân phố có từ 05 tổ viên trở lên có 02 Tổphó.

2. Chế độ, chính sách

a) Mức phụ cấp hàng tháng của từng chức danh được tính theo hệ số mức lương tối thiểu như sau:

- Trưởng ban Bảo vệ dân phố:                                  hệ số 0,5

- Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố:                             hệ số 0,4

- Tổ Trưởng tổ Bảo vệ dân phố:                               hệ số 0,35

- Tổ phó tổ Bảo vệ dân phố :                                   hệ số 0,3

- Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố:                                    hệ số 0,2

- Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp được hưởng theo chức danh cao nhất.

b) Chế độ bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh trật tự cho Bảo vệ dân phố áp dụng như quy định đối với Công an xã.

c) Trang bị phương tiện hỗ trợ phục vụ hoạt động của Bảo vệ dân phố  

- Phương tiện phục vụ hoạt động: gậy, dùi cui, roi điện, gậy điện, còi, đèn pin, sổ ghi chép.

- Trang bị quần, áo theo nhiệm kỳ 5 năm mỗi người được trang bị: 2 bộ quần, áo thu đông, 3 bộ quần, áo xuân hè.

- Cấp giấy chứng nhận, biển hiệu, băng chức danh của Bảo vệ dân phố.

d) Khen thưởng đối với Bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định của công tác thi đua khen thưởng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và Luật Thi đua khen thưởng.

3. Nguồn kinh phí đảm bảo và quản lý, sử dụng kinh phí

a) Nguồn kinh phí đảm bảo

- Từ nguồn ngân sách địa phương (chi cho quốc phòng, an ninh);

- Đóng góp ủng hộ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

b) Quản lý sử dụng kinh phí

- Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ dân phố được lập dự toán và cân đối chi từ lĩnh vực quốc phòng, an ninh của ngân sách phường, thị trấn và các khoản đóng góp, ủng hộ từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

- Việc quản lý, cấp phát và quyết toán nguồn kinh phí này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành./.

                                                                                          

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/07/2008
    Ban hành
  2. 26/07/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 132921

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.