|
NGHỊ QUYẾT Về chính sách hỗ trợ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ công nghệ trên địa bàn tỉnh Long An ____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19/6/2009; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/ 6/2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ; Sau khi xem xét Tờ trình số 4185/TTr-UBND ngày 27/11/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành “Chính sách hỗ trợ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ công nghệ trên địa bàn tỉnh Long An”; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất “Chính sách hỗ trợ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ công nghệ trên địa bàn tỉnh Long An”, như sau: 1. Phạm vi hỗ trợ Chính sách này hỗ trợ việc ứng dụng các kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước đã được hội đồng khoa học các cấp nghiệm thu và các tiến bộ khoa học và công nghệ khác để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa trên thị trường, tạo ngành nghề mới, xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Long An. Bao gồm: a) Hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trong sản xuất và chế biến hàng hóa nông sản; b) Hỗ trợ các ứng dụng giống cây trồng, vật nuôi, quy trình lai ghép, công nghệ canh tác mới có khả năng đem lại hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp; c) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn các tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. 2. Đối tượng được hỗ trợa) Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động liên quan đến khoa học và công nghệ theo phạm vi hỗ trợ tại Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này. Ưu tiên hỗ trợ cho các tổ chức, tập thể ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ công nghệ. b) Các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài không thuộc đối tượng điều chỉnh tại quy định này. 3.Điều kiện hỗ trợ Các dự án xây dựng mô hình, các đề tài nghiên cứu, các dự án sản xuất thử nghiệm, các dự án đổi mới công nghệ, các chương trình tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ được hỗ trợ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Phải có tính mới, tính tiên tiến, tính phù hợp, tính hiệu quả và tính bền vững so với công nghệ cũ. b) Phải có tính khả thi cao và có địa chỉ áp dụng, nhân rộng vào thực tiễn trên địa bàn tỉnh Long An . c) Tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ phải đủ điều kiện về nhân lực và vật lực để triển khai thực hiện các nội dung chuyển giao theo đề án, dự án đã được duyệt. Ưu tiên các tổ chức khoa học công nghệ; các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. d) Thời gian thực hiện mỗi mô hình, đề tài, dự án không quá 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. 4. Định mức hỗ trợ a) Hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trong sản xuất và chế biến hàng hóa nông sản: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện mô hình, đề tài, dự án về chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến (không bao gồm đầu tư trang thiết bị công nghệ) và các mô hình, dự án tập huấn kỹ thuật, áp dụng quy trình VietGAP & GlobalGAP. b) Hỗ trợ các ứng dụng giống cây trồng, vật nuôi, quy trình lai ghép, công nghệ canh tác mới có khả năng đem lại hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp: - Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí mua cây, con giống; - Mức hỗ trợ tối đa 50% kinh phí mua vật tư, phân bón chuyên dụng, thuốc bảo vệ thực vật cho việc thử nghiệm giống cây, con giống; - Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, tập huấn chuyển giao kỹ thuật. c) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn các tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới: - Mức hỗ trợ tối đa 50% vốn đầu tư cho một đề tài, dự án xây dựng mô hình; - Mức hỗ trợ tối đa 70% vốn đầu tư cho một đề tài, dự án xây dựng mô hình triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn (Danh sách địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo quy định hiện hành); Mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/1 đề tài, dự án xây dựng mô hình. 5. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện a) Vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ được bố trí hàng năm. b) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. c) Chính sách hỗ trợ được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2020. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
Nghị quyết
Về chính sách hỗ trợ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ công nghệ trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 164/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 10/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 30/12/2014
- Người ký
- Đặng Văn Xướng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ứng dụng và Phát triển công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 10/12/2014Ban hành
- 30/12/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 06/11/2018Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 38/2018/NQ-HĐND
- 01/01/2021Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 36/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 50/2005/QH11
Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 08/2014/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ứng dụng và Phát triển công nghệ
19/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
36/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2025Thông tư
135/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
76/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 21/9/2025Quyết định
04/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
21/2023/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ đánh giá trình độ và năng lực công nghệ; dịch vụ hỗ trợ xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.