Nghị quyết

Về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn NSNN năm 2009 và kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN năm 2010 tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 161/2009/NQ-HĐND12

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
10/12/2009
Ngày hiệu lực
20/12/2009
Người ký
Giàng Páo Mỷ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn NSNN năm 2009

và kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN năm 2010 tỉnh Lai Châu

_______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ, V/v ban hành và sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 87/2006/QĐ-TTg ngày 20/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu thời kỳ 2006-2020;

Sau khi xem xét Báo cáo số 185/BC-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Lai Châu về "Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn NSNN năm 2009 và Kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN năm 2010", báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn NSNN năm 2009 theo Báo cáo số 185/BC-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh và nhấn mạnh một số vấn đề sau:

1. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn NSNN năm 2009

Do những biến động không thuận lợi của kinh tế thế giới, những khó khăn trong nước nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động vốn đầu tư. Ngay từ đầu năm cùng với các giải pháp, chính sách kích cầu đầu tư của Chính phủ, như: hoãn thu hồi các khoản ứng trước kế hoạch đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn NSNN các năm trước; kéo dài thời gian thực hiện các nguồn vốn NSNN, Trái phiếu Chính phủ năm 2008; ứng trước kế hoạch đầu tư phát triển nguồn NSNN các năm 2010, 2011; bổ sung kế hoạch TPCP năm 2009 cùng với sự chỉ đạo điều hành sát sao của UBND tỉnh, sự cố gắng của các cấp, các ngành việc triển khai kế hoạch đầu tư đã có nhiều chuyển biến tích cực, đề ra nhiều giải pháp kịp thời để huy động nguồn vốn cho đầu tư cho xây dựng cơ bản, để đẩy nhanh tiến độ đầu tư, cơ bản hoàn thành đúng tiến độ các dự án trọng điểm của tỉnh.

Tuy nhiên, còn một số tồn tại đó là: Việc cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện một số quy định của Trung ương đối với Tỉnh còn chậm và lúng túng; Nguồn lực cho đầu tư còn hạn chế, phụ thuộc hoàn toàn ngân sách hỗ trợ từ Trung ương, trong khi nhu cầu đầu tư của tỉnh rất lớn; Tiến độ thực hiện một số dự án thuộc chương trình MTQG và trái phiếu Chính phủ còn chậm; Công tác quyết toán vốn đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu, tình trạng thanh toán vốn dồn vào các tháng cuối năm còn diễn ra phổ biến; quy hoạch xây dựng chưa đồng bộ, phải điều chỉnh nhiều đã làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án.

2. Kế hoạch vốn đầu tư năm 2010.

2.1. Kế hoạch vốn: Tổng nguồn vốn Nhà nước năm 2010 là: 1.285.336 triệu đồng. Trong đó:

- Nguồn ngân sách Nhà nước là 1.185.336 triệu đồng, trong đó vốn đầu tư 1.007.937 triệu đồng, vốn sự nghiệp 177.399 triệu đồng.

- Vốn tín dụng ưu đãi 100.000 triệu đồng.

2.2. Nguyên tắc phân bổ:

* Đối với các nguồn: XDCB tập trung, chia tách tỉnh huyện, thực hiện NQ 37, hỗ trợ khác (theo quyết định của lãnh đạo Đảng, Nhà nước) là 441.624 triệu đồng (không kể nguồn thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết).

- Bố trí trả đủ các khoản nợ vay đến hạn theo hợp đồng và khế ước vay.

- Bố trí hoàn vốn ứng năm 2007, 2008 theo Quyết định của Thủ tướng.

- Bố trí để thu hồi vốn ứng ngân sách tỉnh năm 2009 theo từng dự án.

- Các dự án quy hoạch ngành, lĩnh vực: Không bố trí vốn đầu tư theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính, chuyển sang bố trí vốn sự nghiệp.

- Về thực hiện dự án: Ưu tiên các dự án hoàn thành, khởi công các dự án cần thiết, quan trọng.

* Đối với Vốn hỗ trợ có mục tiêu khác và Chương trình mục tiêu quốc gia: Bố trí đúng mục tiêu của chương trình, ưu tiên các dự án hoàn thành và tiếp chi, chỉ bố trí khởi công mới các dự án đã đủ thủ tục đầu tư trong phạm vi nguồn vốn của chương trình.

* Danh mục công trình khởi công mới và danh mục chuẩn bị đầu tư:

- Các danh mục công trình khởi công mới và danh mục chuẩn bị đầu tư năm 2010 (có biểu chi tiết số 01 và 03 kèm theo).

- Các danh mục khởi công mới năm 2010 chưa đủ thủ tục đầu tư gồm 30 danh mục (có biểu chi tiết số 02 kèm theo) yêu cầu UBND tỉnh chỉ đạo các chủ đầu tư hoàn tất các thủ tục đầu tư trước ngày 30 tháng 6 năm 2010 để thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh quyết định đầu tư nếu các danh mục chưa hoàn thành được thủ tục đầu tư theo thời gian quy định thì kiên quyết không phân bổ vốn, đồng thời điều chỉnh vốn cho các dự khác và báo HĐND trong kỳ họp gần nhất.

3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2010:

- Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành trong triển khai thực hiện, công khai danh mục, kế hoạch vốn đầu tư, tạo đồng thuận và huy động các nguồn lực cho đầu tư.

Chỉ đạo làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi để triển khai thực hiện dự án, đăng ký và vận động các nguồn vốn đầu tư.

- Kiểm tra, chấn chỉnh trong công tác quản lý đầu tư. Cụ thể hóa các quy định trong quản lý đầu tư; nêu cao trách nhiệm các cấp các ngành, nhất là các sở chuyên ngành quản lý đầu tư trong việc quản lý, hướng dẫn áp dụng các đơn giá, định mức trong đầu tư xây dựng, nhằm thống nhất và đồng bộ cho các đơn vị, chủ đầu tư triển khai thực hiện.

- Kiên quyết xử lý kịp thời các vi phạm trong đầu tư xây dựng, đặc biệt yêu cầu đưa ra các ràng buộc trách nhiệm các bên liên quan ngay trong quá trình ký kết hợp đồng hoặc giao nhiệm vụ trong triển khai thực hiện.

- Nêu cao trách nhiệm các cấp, các ngành, nhất là các chủ đầu tư trong triển khai và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho các đơn vị thi công, nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công đồng thời kịp thời tổ chức nghiệm thu, thanh toán khối lượng đã hoàn thành. Tổ chức rà soát tình hình thực hiện, tiến độ giải ngân các dự án đầu tư để điều hòa kế hoạch vốn năm 2010 ngay từ giữa năm đảm bảo tiến độ giải ngân; kiên quyết điều chỉnh giảm kế hoạch vốn những dự án không có khối lượng thực hiện hoặc khối lượng thực hiện đạt thấp.

- Tăng cường các biện pháp nhằm tăng nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn thu đấu giá đất ở những nơi có lợi thế, nguồn thu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thổ cư tại thị xã và các thị trấn.

- Đẩy nhanh các thủ tục tiếp nhận tài trợ các nguồn vốn nước ngoài (ODA, WB…) tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, các Tổng công ty kết hợp với huy động nguồn vốn từ các thành phần kinh tế để giảm bớt áp lực cho ngân sách địa phương.

- Kiện toàn tổ chức và bổ sung biên chế nhằm nâng cao năng lực cán bộ của các đơn vị tham gia quản lý đầu tư, đặc biệt là Ban quản lý dự án các huyện, thị xã. Nâng cao trách nhiệm của UBND các huyện, thị, các ngành, các chủ đầu tư trong công tác quản lý, điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư.

- Cùng với việc đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra đầu tư; triển khai thực hiện giám sát đầu tư ngay từ khâu quy hoạch, lập dự án, thẩm định. Tăng cường công tác thanh tra việc phân bổ, quản lý và sử dụng vốn cân đối ngân sách các huyện, thị xã.

Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả.

Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2009./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.