NGHỊ QUYẾTVề việc đặt tên đường, công trình công cộng và điều chỉnh độ dài một số đường thuộc địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn _____________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 9 NĂM 2009 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số: 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá Thể thao (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số: 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số: 51/TTr-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường, công trình công cộng và điều chỉnh độ dài một số đường thuộc địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số: 33/BC-BVHXH ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên 06 (sáu) đường thuộc địa bàn thị xã Bắc Kạn như sau: 1. Đường Thái Nguyên. Điểm đầu: ngã ba đường quốc lộ 3 giao với đường Nguyễn Văn Tố; điểm cuối: đầu đường nội thị, xã Xuất Hoá; chiều dài: 3.250m; chiều rộng: 27m. 2. Đường Thành Công. Điểm đầu: đầu cầu Bắc Kạn 2 (phía Nam); điểm cuối: ngã tư cầu Cạn; chiều dài: 1.650m; chiều rộng: 27m. 3. Đường Phặc Tràng. Điểm đầu: đầu cầu Phà (phía Bắc); điểm cuối: cuối đường đê bao chống lũ Bắc sông Cầu; chiều dài: 1.326m; chiều rộng: 16,5m. 4. Đường Bàn Văn Hoan. Điểm đầu: ngã tư đường Cứu Quốc và đường Nguyễn Văn Tố; điểm cuối: thôn Nà Ỏi, xã Dương Quang; chiều dài: 1.200m; chiều rộng: 16,5m. 5. Đường Dương Mạc Hiếu. Điểm đầu: ngã tư cầu Cạn; điểm cuối: đường Kon Tum; chiều dài: 627m; chiều rộng: 30m. 6. Đường Nguyễn Văn Thoát. Điểm đầu: đường Trần Hưng Đạo; điểm cuối: đường Kon Tum; chiều dài: 608m; chiều rộng: 30m. Điều 2. Đặt tên 03 (ba) công trình công cộng thuộc địa bàn thị xã Bắc Kạn như sau: 1. Cầu Huyền Tụng (tên dự án: cầu Bắc Kạn 1). 2. Cầu Bắc Kạn (tên dự án: cầu Bắc Kạn 2). 3. Cầu Dương Quang (tên dự án: cầu Bắc Kạn 3). Điều 3. Điều chỉnh độ dài 02 (hai) đường thuộc địa bàn thị xã Bắc Kạn như sau: 1. Điều chỉnh đường Nguyễn Thị Minh Khai. Điểm đầu: đầu cầu Bắc Kạn 2 (phía Bắc); điểm cuối: đường Chiến Thắng Phủ Thông; chiều dài: 2.200m, chiều rộng: 27m. 2. Điều chỉnh đường Trường Chinh. Điểm đầu: ngã ba Phiêng Luông; điểm cuối: ngã ba quốc lộ 3 (đối diện Công ty 244); chiều dài: 1.850m, chiều rộng: 41m. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 5. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá VII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2009./. |
Nghị quyết
Về việc đặt tên đường, công trình công cộng và điều chỉnh độ dài một số đường thuộc địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 16/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 5/10/2009
- Ngày hiệu lực
- 15/10/2009
- Người ký
- Nông Văn Kỉnh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Thông tư · 36/2006/TT-BVHTT
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ
Còn hiệu lựcNghị định · 91/2005/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.