Nghị quyết

Về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2005

Số hiệu: 16/2004/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
16/12/2004
Ngày hiệu lực
16/12/2004
Người ký
Lương Ngọc Bính
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ  4

(Từ ngày 15/12 đến ngày 18/12/2004)

 _____________

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2005

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

- Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

- Xét Báo cáo của UBND tỉnh về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2005; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

I. Thông qua dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2005 như sau:

1. Thu, chi ngân sách tỉnh năm 2005:

1.1 - Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn:            466.270 triệu đồng.

(Bốn trăm sáu mươi sáu tỷ hai trăm bảy mươi triệu đồng).

Trong đó:          + Thu nội địa: 441.970 triệu đồng.

(Bốn trăm bốn mươi mốt tỷ chín trăm bảy mươi triệu đồng).

         + Thu thuế xuất nhập khẩu: 24.300 triệu đồng.

                            ( Hai mươi bốn tỷ ba trăm triệu đồng chẵn).

            Trong tổng số thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, Ngân sách địa phương được hưởng là: 413.870 triệu đồng.

            1.2. Thu bổ sung từ ngân sách TW:                                711.379 triệu đồng.

1.3. Vay để đầu tư:                                                                   63.000 triệu đồng.

1.4. Tổng chi ngân sách địa phương:                             1.188.249 triệu đồng.

(Một nghìn một trăm tám mươi tám tỷ hai trăm bốn mươi chín triệu đồng)

 

Bao gồm:

- Chi theo cân đối ngân sách:                             743.191 triệu đồng.

Trong đó:

            + Chi đầu tư phát triển:                                                   202.795 triệu đồng.

            + Chi thường xuyên:                                                      498.810 triệu đồng.

            + Dự phòng ngân sách:                                                  20.986 triệu đồng.

            + Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương:    1.000 triệu đồng.

            + Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương:     19.600 triệu đồng.

- Chi theo mục tiêu:                                                                   77. 500 triệu đồng.

- Chi tiền vay:                                                                63. 000 triệu đồng.

- Chi vốn chương trình mục tiêu:                                    304. 558 triệu đồng.

2. Thu, chi ngân sách các huyện, thành phố:

2.1- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn các huyện, thành phố: 190.262 triệu đồng.

( Một trăm chín mươi tỷ  hai trăm  sáu mươi hai triệu đồng).

Trong đó:          Thu nội địa :                            190.262 triệu đồng.  (100%).

( Một trăm chín mươi tỷ  hai trăm  sáu mươi hai triệu đồng).

Trong tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, ngân sách địa phương các huyện, thành phố được hưởng là: 178.552 triệu đồng.

2.2- Tổng chi ngân sách  địa phương các huyện, thành phố: 440.816 triệu đồng.

( Bốn trăm bốn  mươi tỷ  tám trăm mười sáu triệu đồng)

3. Bổ sung cân đối ngân sách tỉnh cho ngân sách địa phương các huyện, thành phố: 262.264 triệu đồng.

( Hai trăm sáu  mươi hai  tỷ  hai trăm sáu mươi tư triệu đồng).

  Trong đó: + Bổ sung cân đối:                          242.460 triệu đồng.

                               + Bổ sung có mục tiêu:                  19. 804 triệu đồng.

(Thu, chi ngân sách toàn tỉnh; nhiệm vụ thu, chi ngân sách các huyện, thành phố có phụ lục số 1, 2, 3 kèm theo).

II. Thông qua các giải pháp thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005 do UBND trình HĐND tỉnh và các giải pháp tại Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách đã nêu; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề cơ bản sau:

1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện ngay từ đầu năm công tác thu ngân sách; mở rộng và phát triển nguồn thu; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo đúng quy định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn lậu thuế, tích cực thu các khoản nợ đọng ngân sách.

2. Kịp thời rà soát các khoản phí và lệ phí theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí; bãi bỏ, điều chỉnh những loại phí và lệ phí trái quy định và bổ sung các loại phí, lệ phí có mức thu chưa phù hợp; quy định mới những loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền và phù hợp với tình hình thực tế địa phương. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các khoản thu phí và lệ phí.

3. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo nguồn thu để thực hiện các nhiệm vụ đề ra. Huy động mọi nguồn lực từ bên ngoài, phát huy nội lực nhằm tăng cường đầu tư  cơ sở hạ tầng,  phát triển sản xuất kinh doanh và xã hội hóa các lĩnh vực xã hội.

4. Chủ động bố trí, sử dụng dự phòng ngân sách để thực hiện phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỗ trợ các địa phương bị thiệt hại về thiên tai.

5. UBND tỉnh tăng cường chỉ đạo  và thường xuyên tổ chức kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân; bảo đảm thực hiện đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước; chấp hành nghiêm Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Pháp lệnh chống tham nhũng. Thực hiện quy chế dân chủ trong công khai tài chính và ngân sách ở tất cả các cấp, các ngành. Thủ trưởng các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng ngân sách tiết kiệm, đúng chế độ, dự toán được giao, chịu trách nhiệm về những khoản thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách ở đơn vị mình.

III. Trong tổ chức điều hành dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005 nếu có những phát sinh ngoài dự toán, UBND phối hợp với Thường trực HĐND và Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

IV. Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước, động viên các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc Nghị quyết về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XV, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 16/12/2004.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.