Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố theo phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp thuộc lĩnh vực đất đai

Số hiệu: 15/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Huế
Ngày ban hành
16/7/2025
Ngày hiệu lực
26/7/2025
Người ký
Lê Trường Lưu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

 Sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố theo phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp

thuộc lĩnh vực đất đai

__________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; 

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Căn cứ Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn thành phố Huế;

Xét Tờ trình số 9292/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố theo phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp thuộc lĩnh vực đất đai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố theo phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp thuộc lĩnh vực đất đai.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

 “1. Đơn vị thu phí: Chi cục Quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí theo quy định.”

2. Thay thế cụm từ sau: “Nộp hồ sơ tại địa bàn xã, phường, thị trấn (đối với tổ chức nộp hồ sơ tại cấp tỉnh)” thành “Nộp hồ sơ tại cấp xã hoặc cấp tỉnh” tại số thứ tự I của điểm a khoản 1 Điều 2.

3. Thay thế cụm từ sau: “Nộp hồ sơ tại địa bàn xã, phường, thị trấn (đối với tổ chức nộp hồ sơ tại cấp tỉnh)” thành “Nộp hồ sơ tại cấp xã hoặc cấp tỉnh hoặc các điểm giao dịch Bưu chính công ích hoặc nộp theo hình thức trực tuyến” tại số thứ tự I của điểm c khoản 1 Điều 2.

4. Bãi bỏ nội dung tại số thứ tự II của điểm a khoản 1 Điều 2.

5. Bãi bỏ nội dung tại số thứ tự II của điểm c khoản 1 Điều 2.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Đơn vị thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Trung tâm Kỹ thuật Nông nghiệp và Môi trường; các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí theo quy định.”

Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn thành phố Huế.

1. Thay thế cụm từ Ủy ban nhân dân cấp huyệnthành “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 3 và khoản 2 Điều 5.

2. Bỏ cụm từ Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại điểm b khoản 2 Điều 1.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2025.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 10 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2025./.

 

Văn bản liên quan

Căn cứ ban hành6

Nghị quyết · 34/2024/NQ-HĐND

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lực

Nghị quyết · 32/2024/NQ-HĐND

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lực

Nghị quyết · 04/2025/NQ-HĐND

Chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lực

Nghị định · 151/2025/NĐ-CP

Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

Hết hiệu lực một phần

Nghị định · 118/2025/NĐ-CP

Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia

Hết hiệu lực một phần

Nghị định · 150/2025/NĐ-CP

Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Hết hiệu lực một phần

Văn bản dẫn chiếu3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Huế

55/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
54/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
46/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
44/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Huế

Quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.