Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo lao động kỹ thuật trình độ trung cấp nghề trở lên và giáo viên dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014 - 2020

Số hiệu: 15/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành
16/7/2014
Ngày hiệu lực
26/7/2014
Người ký
Điểu K’ré
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dạy nghề
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 03/08/2024).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK NÔNG

_____________________

 

Số:15/2014/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________________

 

Đắk Nông, ngày 16 tháng 7 năm 2014

 

 

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo lao động kỹ thuật trình độ trung cấp nghề trở lên và giáo viên dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014 – 2020

 
 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 9

         

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29/11/2006;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2332/TTr-UBND ngày 10/6/2014 của UBND tỉnh về việc thông qua nghị quyết “Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo lao động kỹ thuật trình độ trung cấp nghề trở lên và giáo viên dạy nghề trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014 – 2020”; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Ban Văn hóa – Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

 

          Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo lao động kỹ thuật trình độ trung cấp nghề trở lên và giáo viên dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014 - 2020, cụ thể như sau:

1. Đối với học sinh, sinh viên:

a) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng là người dân tộc thiểu số tại chỗ, hộ gia đình hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật, độ tuổi từ 15 – 35 tuổi đang học tập trung chính quy trình độ trung cấp nghề trở lên (kể cả liên kết đào tạo) tại các cơ sở dạy nghề công lập của tỉnh và có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Đắk Nông từ 12 tháng trở lên được hưởng chính sách như sau:

- Mức hỗ trợ học phí: Hỗ trợ từ ngân sách tỉnh 100%, thời gian hỗ trợ được tính theo hệ đào tạo mà học sinh, sinh viên theo học (trừ các đối tượng được hưởng chính sách miễn học phí của Trung ương); trường hợp được Trung ương hỗ trợ giảm học phí dưới 100% tổng số học phí phải nộp thì số học phí còn lại được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh;

- Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng: Bằng 0,6 lần mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

b) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng là người dân tộc thiểu số khác, gia đình hộ cận nghèo, độ tuổi từ 15 – 35 tuổi đang học tập trung chính quy trình độ trung cấp nghề trở lên (kể cả liên kết đào tạo) tại các cơ sở dạy nghề công lập của tỉnh và có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Đắk Nông từ 12 tháng trở lên được hưởng chính sách như sau:

- Mức hỗ trợ học phí: Hỗ trợ từ ngân sách tỉnh 50%, thời gian hỗ trợ được tính theo hệ đào tạo mà học sinh, sinh viên theo học (trừ các đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí của Trung ương).

- Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng: Bằng 0,3 lần mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

c) Thời gian được hưởng hỗ trợ tiền ăn tính theo số tháng thực tế học tại cơ sở dạy nghề công lập nhưng tối đa không quá 10 tháng trong một năm.

d) Học sinh, sinh viên lưu ban thì trong thời gian lưu ban không được áp dụng chính sách hỗ trợ này.

2. Đối với giáo viên:

Giáo viên cơ hữu thuộc biên chế tại các cơ sở dạy nghề công lập của tỉnh có tham gia giảng dạy trung cấp nghề trở lên đảm bảo số giờ dạy theo quy định và đang hưởng lương từ ngân sách của tỉnh được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước; thời gian được hưởng hỗ trợ tối đa không quá 10 tháng trong một năm.

3. Nguyên tắc hỗ trợ:

a) Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 của Điều này thì chỉ được một lần cho một đối tượng.

b) Trường hợp được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ dạy nghề khác của tỉnh thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.

4. Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách của địa phương, được cân đối trong ngân sách sự nghiệp đào tạo nghề hàng năm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

          Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

 

            _____________________________________________________________________

 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 9 thông qua./.

 

Nơi nhận:                                                                            

- UBTV Quốc hội; Chính phủ;

- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;

- Các bộ: Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài chính;

- Ban Công tác đại biểu Quốc hội;

- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Vụ pháp chế, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;

- Văn phòng Ban chỉ đạo Tây nguyên;

- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh; UBMTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- Các Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã;

- Báo Đắk Nông; Đài PT-TH; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh; Chi cục Văn thư - Lưu trữ;

- Lưu: VT, LĐ và CV phòng Công tác HĐND (L).

     CHỦ TỊCH

 

 

(đã ký)

 

                      

                     Điểu K’ré

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/07/2014
    Ban hành
  2. 26/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/01/2022
  4. 03/08/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dạy nghề

01/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với 08 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bổ sung các định mức kinh tế - kỹ thuật vào Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2023Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội do UBND tỉnh Long An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
24/2022/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2022Nghị định
05/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2022Thông tư
04/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/3/2022Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, phân công công tác giữ chức vụ chủ chốt tại các hội có tính chất đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
08/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.