|
NGHỊ QUYẾT Về việc bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 112/2003/NQ-HĐND ngày 20/8/2003 và Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của HĐND tỉnh Bắc Kạn ____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 9 NĂM 2008 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Công văn số 2091/BTC-CST ngày 25 tháng 2 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực phí, lệ phí. Sau khi xem xét Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 112/2003/NQ-HĐND ngày 20 tháng 8 năm 2003 và Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-BKT&NS ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 112/2003/NQ-HĐND ngày 20/8/2003 và Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Phí an ninh trật tự: Quy định tại điểm 8, mục I, phần A của Nghị quyết số 112//2003/NQ-HĐND ngày 20/8/2003 và mục IX, phần I của Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn. 2. Phí phòng chống thiên tai: Quy định tại điểm 12, mục I, phần A của Nghị quyết số 112//2003/NQ-HĐND ngày 20/8/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn. 3. Lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân: a) Lệ phí hộ tịch: Các loại lệ phí đăng ký khai sinh; đăng ký kết hôn; đăng ký khai tử; đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch quy định tại tiết a và đăng ký khai sinh; đăng ký khai tử quy định tại tiết c, điểm 1, mục IV, phần II của Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn. b) Lệ phí chứng minh nhân dân: Cấp mới chứng minh nhân dân quy định tại tiết a, điểm 1, mục VI, phần II của Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn. 4. Lệ phí địa chính: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các khu vực khác quy định tại tiết a điểm 1 mục VII, phần II của Nghị quyết số: 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Toàn bộ kinh phí mua sổ sách, biểu mẫu hàng năm đối với các trường hợp được miễn do ngân sách đảm bảo và thực hiện theo phân cấp ngân sách. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá VII, kỳ họp chuyên đề tháng 9 năm 2008 thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 112/2003/NQ-HĐND ngày 20/8/2003 và Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của HĐND tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 15/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 3/10/2008
- Ngày hiệu lực
- 3/10/2008
- Người ký
- Dương Đình Hân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực một phần1
Căn cứ ban hành2
Chỉ thị · 24/2007/CT-TTg
Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.