Nghị quyết

Về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 15/2004/NQ-HĐVIII

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
13/12/2004
Ngày hiệu lực
1/1/2005
Người ký
Huỳnh Văn Tí
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 62/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 31/07/2018).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 3

(Từ ngày 07/12/2C04 đến ngày 10/12/2004)

___________________

 

NGHỊ QUYẾT

Về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường

đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

_________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường;

- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003;

- Sau khi xem xét tờ trình của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành quy định về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

HĐND tỉnh nhất trí thông qua tờ trình của UBND tỉnh về về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo nhũng nội dung chủ yếu sau:

I - Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh:

1 -Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thải ra môi trường gồm:

- Hộ gia đình;

- Cơ quan nhà nước;

- Đơn vị vũ trang nhân dân bao gồm các lực lượng Quân sự, Công an, Biên phòng..;

-Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân;

- Các cơ sở rửa ô tô, xe máy;

- Bệnh viện, Trung tâm y tế, Phòng khám chữa bệnh; Nhà hàng, khách sạn; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác;

- Các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Mục I Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2- Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thải ra môi trường gồm:

- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;

- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch do Công ty cấp thoát nước, Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch;

- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và các xã không thuộc đô thị loại III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.

II- Mức thu phí:

1- Đối với các đối tượng có sử dụng nước sạch (có đồng hồ nước) do Công ty cấp thoát nước, Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch, thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp hàng tháng hàng tháng

=

Chỉ số tiêu thụ nước sinh hoạt hàng tháng

x

100 đồng/m3

2- Đối với tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở trong vùng có nước sinh hoạt do Công ty cấp thoát nước, Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch nhưng không sử dụng nước của Công ty cấp thoát nước, Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch mà tự khai thác nước giếng, nước ngầm.... để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do UBND xã, phường, thị trấn thu, thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đươc xác định như sau:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp hàng tháng

=

Số nhân khẩu thường trú tại hộ (đối với gia đình) hoặc số lao động (đối với tổ chức)

x

Lượng nước khoán sử dụng bình quân 3m3/người/tháng

x

100 đồng/m3

Trong đó: 100đ/m3 là mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

III- Quản lý và sử dụng tiền thu phí:

Phí bảo vệ môi trường (đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:

1- Phần tỷ lệ phần trăm (%) tiền phí trích để lại cho các đơn vị thu nhằm trang trải cho chi phí phục vụ công tác thu:

- Đối với Công ty cấp thoát nước và Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch: được để lại 10% trên tổng số phí thu được.

- Đối với UBND xã, phường, thị trấn: được để lại 15% trên tổng số phí thu được.

2- Phần tiền phí còn lại nộp Ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước được quy thành 100% và điều tiết cho ngân sách các cấp như sau:

+ Ngân sách trung ương: 50%

+ Ngân sách địa phương: 50%

Trong đó:

- Số tiền phí do Công ty cấp thoát nước và Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch thu được điều tiết cho ngân sách tỉnh 100%.

- Số tiền phí do UBND xã, phường, thị trấn thu được điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường trên địa bàn (phòng ngừa, khắc phục và xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường), đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương.

IV- Tổ chức thực hiện:

1 - Tổ chức, cá nhân xả nước thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường Việt Nam bị xử phạt theo quy định của pháp luật và phải nộp phí bảo vệ môi trường .

2- Các khiếu nại tố cáo và việc giải quyết khiếu nại tố cáo về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí.

3- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.

4- Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này .

(Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 10/12/2004)./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/12/2004
    Ban hành
  2. 01/01/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/07/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Môi trường

49/2016/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2016Quyết định
24/2016/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/8/2016Nghị quyết
19/2015/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2015Nghị quyết
142/2014/NQ-HĐND17HĐND tỉnh Bắc Ninh

V/v quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/7/2014Nghị quyết
06/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Về việc Điều chỉnh khoản 4, khoản 5 Điều 1 Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2014Quyết định
38/2013/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2013Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.