Nghị quyết

Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước - chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới của tỉnh Đồng Nai năm 2015

Số hiệu: 140/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
11/12/2014
Ngày hiệu lực
21/12/2014
Người ký
Trần Văn Tư
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 748/QĐ-UBND (hiệu lực 16/03/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước - chi ngân sách địa phương,

phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới

của tỉnh Đồng Nai năm 2015

___________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Thực hiện Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28/11/2014 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 10990/TTr-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh về đánh giá ước thực hiện thu ngân sách Nhà nước - chi ngân sách địa phương năm 2014; xây dựng dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn - chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới của tỉnh Đồng Nai năm 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại Tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí giao dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới tỉnh Đồng Nai năm 2015, với nội dung chính như sau:

1. Tổng dự toán thu ngân sách Nhà nước

năm 2015 trên địa bàn:                                                39.520.300 triệu đồng.

a) Dự toán thu ngân sách Nhà nước trong cân đối: 37.215.000 triệu đồng.

- Dự toán thu nội địa:                                        22.865.000 triệu đồng.

- Dự toán thu lĩnh vực xuất nhập khẩu:            14.350.000 triệu đồng.

b) Dự toán thu quản lý qua ngân sách:              2.305.300 triệu đồng.

- Thu từ nguồn thu xổ số kiến thiết:                    1.000.000 triệu đồng.

- Thu từ nguồn ghi thu học phí:                              60.000 triệu đồng.

- Thu từ nguồn ghi thu viện phí:                         1.245.300 triệu đồng.

2. Dự toán thu ngân sách địa phương:              15.586.639 triệu đồng.

a) Dự toán thu trong cân đối:                            13.081.339 triệu đồng.

- Các khoản thu được hưởng 100%:                    1.849.000 triệu đồng.

- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ:                10.557.290 triệu đồng.

- Thu bổ sung hỗ trợ có mục

tiêu từ ngân sách Trung ương:                                100.500 triệu đồng.

- Thu từ nguồn vốn vay Ngân hàng Công Thương

Việt Nam                                                                574.549 triệu đồng.

b) Dự toán thu để lại quản lý qua NSNN:           2.505.300 triệu đồng.

- Thu từ lĩnh vực xổ số kiến thiết:                       1.200.000 triệu đồng.

- Ghi thu học phí:                                                     60.000 triệu đồng.

- Ghi thu viện phí:                                               1.245.300 triệu đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm).

3. Tổng dự toán chi ngân sách địa phương:       15.586.639 triệu đồng.

a) Tổng dự toán chi trong cân đối ngân sách:    13.081.339 triệu đồng.

- Dự toán chi đầu tư phát triển:                           4.247.149 triệu đồng.

+ Chi XDCB nguồn vốn tập trung:                     3.070.100 triệu đồng.

+ Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất:           500.000 triệu đồng.

Trong đó:

Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất:             200.000 triệu đồng.

Chi bổ sung vốn Quỹ phát triển nhà:                     150.000 triệu đồng.

Chi bổ sung vốn Quỹ phát triển đất:                      150.000 triệu đồng.

+ Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp theo chế độ: 2.000 triệu đồng.

+ Chi XDCB từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu NSTW:   75.000 triệu đồng.

+ Chi đầu tư Chương trình mục tiêu Quốc gia:         25.500 triệu đồng.

+ Chi đầu tư hạ tầng nông thôn mới từ nguồn

vay Ngân hàng Công Thương Việt Nam                574.549 triệu đồng.

- Dự toán chi thường xuyên:                                8.459.090 triệu đồng.

+ Chi trợ giá vận chuyển xe buýt

hành khách công cộng:                                             35.000 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp kinh tế:                                      1.347.863 triệu đồng.

Trong đó: Chi sự nghiệp quản lý môi trường:        424.174 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 3.536.794 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp y tế:                                              708.830 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp khoa học công nghệ:                       86.505 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch, gia đình: 237.606 triệu đồng.

+ Chi phát thanh truyền hình:                                  21.702 triệu đồng.

+ Chi đảm bảo xã hội:                                            670.690 triệu đồng.

+ Chi quản lý hành chính:                                   1.367.781 triệu đồng. 

+ Chi an ninh - quốc phòng:                                  325.632 triệu đồng.

+ Chi các đơn vị sự nghiệp khác:                             13.887 triệu đồng.

+ Chi khác ngân sách:                                            106.802 triệu đồng.

- Chi lập Quỹ dự trữ tài chính:                                   2.910 triệu đồng.

- Dự phòng ngân sách:                                           372.190 triệu đồng.

b) Dự toán chi quản lý qua ngân sách:                2.505.300 triệu đồng.

- Chi đầu tư XDCB từ nguồn thu xổ số kiến thiết:  1.000.000 triệu đồng.

- Chi từ nguồn kết dư ngân sách năm 2014

(nguồn XSKT vượt thu)                                         200.000 triệu đồng.

- Ghi chi học phí:                                                     60.000 triệu đồng.

- Ghi chi viện phí:                                               1.245.300 triệu đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm).

4. Phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các

sở, ban, ngành khối tỉnh:                                     3.450.024 triệu đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục II, IV đính kèm).

5. Mức bổ sung ngân sách cấp dưới:                   5.088.055 triệu đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục số V, VII đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính, ngân sách hiện hành tổ chức thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm 2015 và bố trí trả nợ đến hạn; đồng thời báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp HĐND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết phải điều chỉnh dự toán kế hoạch, UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh để xem xét, thống nhất và trình HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11/12/2014./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/12/2014
    Ban hành
  2. 21/12/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/03/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.