|
NGHỊ QUYẾT Về việc phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2014 __________________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHÓA V, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Báo cáo số 175/BC-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ước thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2013 và xây dựng dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 và Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 214/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn, chi ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2014 với các chỉ tiêu, như sau: 1. Dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2014 : 102.309,396 tỷ đồng. Gồm : - Thu nội địa : 29.797,841 tỷ đồng. (Trong đó: thu từ nguồn Xổ số kiến thiết là : 860,580 tỷ đồng) - Thu từ dầu thô : 50.400,000 tỷ đồng. - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu : 21.500,000 tỷ đồng. - Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách : 611,555 tỷ đồng. 2. Dự toán thu NSĐP năm 2014 : 11.969,290 tỷ đồng. Gồm : - Các khoản thu NSĐP được hưởng 100% : 2.271,411 tỷ đồng. - Các khoản thu được hưởng theo tỷ lệ % phân chia : 8.438,663 tỷ đồng. - Thu Trung ương bổ sung có mục tiêu : 647,661 tỷ đồng. - Thu để lại quản lý qua ngân sách : 611,555 tỷ đồng. 3. Dự toán chi NSĐP năm 2014 : 11.969,290 tỷ đồng. Gồm : - Chi đầu tư phát triển : 5.161,690 tỷ đồng. (đã bao gồm cả chi từ nguồn xổ số kiến thiết là: 860,580 tỷ đồng) Trong đó: + Chi giáo dục và đào tạo : 808,488 tỷ đồng. + Chi khoa học công nghệ và môi trường: 212,000 tỷ đồng. - Chi thường xuyên : 5.966,095 tỷ đồng. Trong đó: + Chi giáo dục và đào tạo : 1.774,086 tỷ đồng. + Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ : 68,485 tỷ đồng. + Chi sự nghiệp môi trường : 425,974 tỷ đồng. - Chi dự phòng tài chính : 229,950 tỷ đồng. - Chi từ các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách : 611,555 tỷ đồng. 4. Dự toán thu, chi ngân sách (NS) cấp tỉnh năm 2014 : a) Dự toán thu NSNN trên địa bàn : 97.475,485 tỷ đồng. Gồm : - Thu nội địa : 24.985,327 tỷ đồng. - Thu từ dầu thô : 50.400,000 tỷ đồng - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu : 21.500,000 tỷ đồng. - Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách : 590,158 tỷ đồng. b) Dự toán thu NS cấp tỉnh được hưởng : 10.308,521 tỷ đồng. c) Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh : 10.308,521 tỷ đồng. Gồm: - Chi đầu tư phát triển : 3.778,358 tỷ đồng. - Chi thường xuyên : 2.856,870 tỷ đồng. - Chi dự phòng tài chính : 156,029 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách : 590,158 tỷ đồng. - Chi bổ sung ngân sách huyện, thành phố : 2.927,108 tỷ đồng. d) Dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh theo ngành, lĩnh vực năm 2014 là: 3.813,032 tỷ đồng (chi tiết theo biểu số 01/NQ kèm theo).Trong đó: - Chi từ ngân sách : 2.856,870 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu : 956,162 tỷ đồng. e) Dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh theo đơn vị năm 2014 là: 3.813,032 tỷ đồng (chi tiết theo biểu số 02/NQ kèm theo). Trong đó: - Chi từ ngân sách : 2.856,870 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu : 956,162 tỷ đồng. 5. Dự toán thu, chi ngân sách các huyện, thành phố năm 2014: a) Dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện : 4.833,912 tỷ đồng. b) Dự toán thu ngân sách huyện được hưởng : 1.660,767 tỷ đồng. c) Số bổ sung ngân sách huyện : 2.927,108 tỷ đồng. (chi tiết theo biểu số 03/NQ kèm theo). Trong đó: - Bổ sung cân đối ngân sách : 1.382,636 tỷ đồng. - Bổ sung có mục tiêu : 1.544,472 tỷ đồng. d) Dự toán chi ngân sách huyện : 4.587,875 tỷ đồng. - Chi từ ngân sách : 4.566,478 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách : 21,397 tỷ đồng. Điều 2. Về số giảm thu ngân sách cấp huyện năm 2013: Cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi khóa sổ ngân sách năm 2013 xác định số thực giảm thu (không kể tiền sử dụng đất) của từng huyện, thành phố so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao, xem xét được cấp bù từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2014. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khoá V, kỳ họp lần thứ Bảy thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. (Các Biểu mẫu trong file đính kèm ) |
Nghị quyết
về việc phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2014
Số hiệu: 14/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 13/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 23/12/2013
- Người ký
- Nguyễn Hồng Lĩnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.