Nghị quyết

Về việc lập quỹ Quốc phòng-an ninh tại các xã, phường, thì trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 14/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
16/7/2012
Ngày hiệu lực
26/7/2012
Người ký
Hà Văn Khoát
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 58/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 16/11/2016).

NGHỊ QUYẾT

Về việc lập quỹ Quốc phòng-an ninh tại các xã, phường, thì trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số: 58/2010/NĐ- CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 30/TTr-UBND ngày 6 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc lập Quỹ quốc phòng - an ninh tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số: 28/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Lập Quỹ quốc phòng - an ninh tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do nhân dân tự nguyện đóng góp, như sau:

1. Đối tượng vận động đóng góp

a) Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú và hộ gia đình có thời gian tạm trú từ 6 tháng trở lên trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

b) Cơ quan hành chính nhà nước; tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp; đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp; tổ chức kinh tế; các hợp tác xã trên địa bàn xã, phường, thị trấn;

c) Các đối tượng khác tự nguyện đóng góp.

2. Mức vận động đóng góp

a) Đối với hộ gia đình:

- Hộ gia đình đang thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên tại các xã, phường thuộc thị xã; các tiểu khu, tổ dân phố thuộc thị trấn và các xã trung tâm huyện: 20.000 đồng trở lên/hộ/năm.

- Hộ gia đình đang thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên tại các thôn, bản thuộc thị trấn và các xã còn lại: 10.000 đồng trở lên/hộ/năm.

- Hộ gia đình kinh doanh:

+ Hộ gia đình kinh doanh có thuế môn bài bậc 1, 2: 100.000 đồng trở lên/hộ/năm.

+ Hộ gia đình kinh doanh có thuế môn bài bậc 3, 4: 80.000 đồng trở lên/hộ/năm.

+ Hộ gia đình kinh doanh có thuế môn bài bậc 5, 6: 50.000 đồng trở lên/hộ/năm.

b) Cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp (tính theo biên chế): 10.000 đồng trở lên/biên chế/năm.

c) Đơn vị doanh nghiệp:

- Đơn vị doanh nghiệp có thuế môn bài bậc 1: 1.000.000 đồng trở lên/đơn vị/năm.

- Đơn vị doanh nghiệp có thuế môn bài bậc 2: 800.000 đồng trở lên/đơn vị/năm.

- Đơn vị doanh nghiệp có thuế môn bài bậc 3: 600.000 đồng trở lên/đơn vị/năm.

- Đơn vị doanh nghiệp có thuế môn bài bậc 4: 500.000 đồng trở lên/đơn vị/năm.

d) Đơn vị hợp tác xã: 300.000 đồng trở lên/đơn vị/năm.

đ) Trường hợp đối tượng tự nguyện đóng góp vượt mức vận động trên thì thu theo mức đóng góp tự nguyện.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả, thiết thực.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá VIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/07/2012
    Ban hành
  2. 26/07/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/11/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.