Nghị quyết

Về việc qui định tạm thời một số khoản chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh, nhiệm kỳ 2004 - 2009

Số hiệu: 14/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
21/7/2006
Ngày hiệu lực
31/7/2006
Người ký
Nguyễn Hữu Luật
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2008).

NGHỊ QUYẾT

Về việc qui định tạm thời một số khoản chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh, nhiệm kỳ 2004 - 2009

______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ  vào Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Xét đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh tại tờ trình số 216/TTr – HĐND ngày 14/7/2006, Báo cáo thẩm tra số 25/BC-KTNS ngày 13/7/2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1.  Qui định tạm thời một số khỏan chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh, nhiệm kỳ 2004 –2009 như sau :

1. Chi phụ cấp kiêm nhiệm đối với đại biểu đang giữ các chức danh :

Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm là 10% mức lương hiện hưởng .

Phó trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm là 8% mức lương hiện hưởng

Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm là 6% mức lương hiện hưởng.

Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm là 4% mức lương hiện hưởng.

Mức lương hiện hưởng qui định tại khỏan 1 Điều này bao gồm cả phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có, nếu người kiêm nhiệm không hưởng lương theo hệ thống thang bảng lương chung thì Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng không vượt quá mức đã chi cho người kiêm nhiệm cùng công việc đó trong Hội đồng nhân dân tại địa phương. Người kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh cao nhất.

2. Chi bồi dưỡng hoạt động của Hội đồng nhân dân.

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân và người được mời tham gia kỳ họp Hội đồng nhân dân, giám sát của Hội đồng nhân dân được bồi dưỡng với mức  như sau :

- Cấp tỉnh : 50.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện : 40.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã : 30.000 đồng/người/ngày.

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân và người được mời tham gia các họat động khác của Hội đồng nhân dân được bồi dưỡng với mức như sau:

- Cấp tỉnh : 40.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện : 30.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã : 20.000 đồng/người/ngày.

Mức chi bồi dưỡng tại khoản 2 điều này được áp dụng khi đơn vị tổ chức họat động không phục vụ ăn.

3. Xã, phường, thi trấn (gọi chung là cấp xã) hàng năm được cấp 1.000.000 đồng/năm để phục vụ cho họat động tiếp xúc cử tri.

4. Ngân sách cấp nào chi và quyết toán hoạt động của cấp đó theo phân cấp.

Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân triển khai và hướng dẫn thực hiện nghị quyết này; giao các vị đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ sáu thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/07/2006
    Ban hành
  2. 31/07/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.