Nghị quyết

Về việc ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trong tỉnh

Số hiệu: 01/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
29/7/2008
Ngày hiệu lực
1/8/2008
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGH QUYT

Về việc ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trong tỉnh

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

Căn c Lut T chc Hi đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut ca Hi đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn c Lut Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn c Ngh quyết s 1157/NQ-UBTVQH11 ca y ban thường v Quc hi “Quy định mt s chế độ, định mc chi tiêu tài chính phc v hot động ca Quc hi, các cơ quan ca Quc hi, các Ban ca y ban thường v Quc hi, Văn phòng Quc hi, các Đoàn đại biu Quc hi”;

Căn c Thông tư s 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 ca B Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi t chc các cuc Hi ngh đối vi các cơ quan nhà nước và đơn v s nghip công lp; Thông tư s 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 ca B Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm vic ti Vit Nam, chi tiêu t chc Hi ngh, hi tho quc tế ti Vit Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

Căn c Thông tư s 127/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2007 ca B Tài chính sa đổi, b sung Thông tư s 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 và Thông tư s 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 ca B Tài chính;

Căn c Ngh quyết s 14/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2006 ca Hi đồng nhân dân tnh Bình Phước v vic quy định tm thi mt s khon chi hot động ca Hi đồng nhân dân các cp trong tnh nhim k 2004 - 2009.

Trên cơ s xem xét T trình s 156/TTr-TTHĐND ngày 25 tháng 6 năm 2008 ca Thường trc HĐND tnh, Báo cáo thm tra s 19/BC-HĐND-KTNS ngày 03/7/2008 ca Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tnh và ý kiến ca các v đại biu Hi đồng nhân dân tnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điu 1. Thông qua Quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh.

(Có quy định c th kèm theo)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đảm bảo thực hiện Nghị quyết này, giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008; thay thế Nghị quyết số 14/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về việc quy định tạm thời một số khoản chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh nhiệm kỳ 2004 - 2009 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2008./.

 

CH TCH

(Đã ký)

 

Nguyn Tn Hưng

 

 

 

QUY ĐỊNH

Một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trong tỉnh
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 của HĐND tỉnh)

_________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này ban hành một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trong tỉnh. Các chế độ về hoạt động của HĐND và đại biểu HĐND không nói đến trong Quy định này được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Người kiêm nhiệm chức vụ ở cơ quan khac nếu kiêm nhiệm thêm chức vụ trong HĐND vẫn được hưởng phụ cấp theo Quy định này.

Người kiêm nhiệm nhiều công việc trong HĐND thì hưởng một mức phụ cấp cao nhất.

Điều 3. Các khoản chi thuộc HĐND cấp nào thì đưa vào dự toán kinh phí hàng năm của HĐND cấp đó để chi cho các hoạt động của HĐND, đại biểu HĐND và quyết toán với ngân sách cùng cấp.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. PHỤ CẤP CÁC CHỨC DANH KHÔNG CHUYÊN TRÁCH

Điều 4. Đại biểu HĐND đang giữ các chức vụ Đảng, Nhà nước, đoàn thể nếu kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch HĐND hoặc Trưởng ban của HĐND thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau:

1. Cấp tỉnh:

a) Chủ tịch HĐND: 1,0 mức lương tối thuểu

b) Trưởng ban HĐND: 0,8 mức lương tối thiểu.

2. Cấp huyện:

a) Chủ tịch HĐND: 0,8 mức lương tối thiểu

b) Trưởng ban HĐND: 0,6 mức lương tối thiểu

3. Cấp xã:

Chủ tịch HĐND: 0,6 mức lương tối thiểu

Điều 5. Đại biểu HĐND đang kiêm nhiệm các chức vụ Phó Trưởng ban, thành viên các Ban, Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện; Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND cấp xã được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc như sau:

1. Cấp tỉnh:

a) Tổ trưởng tổ đại biểu: 0,7 mức lương tối thiểu

b) Phó Trưởng ban: 0,6 mức lương tối thiểu

c) Phó Tổ trưởng tổ đại biểu: 0,5 mức lương tối thiểu

d) Thành viên Ban: 0,3 mức lương tối thiểu

2. Cấp huyện:

a) Tổ trưởng tổ đại biểu: 0,5 mức lương tối thiểu

b) Phó Trưởng ban: 0,4 mức lương tối thiểu

c) Phó Tổ trưởng tổ đại biểu: 0,3 mức lương tối thiểu

d) Thành viên Ban: 0,2 mức lương tối thiểu

3. Cấp xã:

Tổ trưởng tổ đại biểu: 0,1 mức lương tối thiểu

Mục 2. CHI PHUC VỤ HOẠT ĐỘNG THẨM TRA, GIÁM SÁT, KHẢO SÁT

Điều 6. Đối tượng và mức chi phục vụ công tác thẩm tra

1. Chi soạn thảo, tiếp thu, hoàn chỉnh báo cáo:

a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/báo cáo

b) Cấp huyện: 150.000 đ/báo cáo

c) Cấp xã: 100.000 đ/báo cáo

2. Bồi dưỡng người chủ trì cuộc họp thẩm tra:

a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/người/ngày

b) Cấp huyện: 70.000 đ/người/ngày

c) Cấp xã: 50.000 đ/người/ngày

3. Bồi dưỡng thành viên dự họp (kể cả đại biểu HĐND và khách mời):

a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/người/ngày

b) Cấp huyện: 50.000 đ/người/ngày

c) Cấp xã: 30.000 đ/người/ngày

Điều 7. Đối tượng và mức chi phục vụ công tác giám sát, khảo sát

1. Chi xây dựng các văn bản trước giám sát khảo sát và báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, khảo sát:

a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/báo cáo

b) Cấp huyện: 70.000 đ/báo cáo

c) Cấp xã: 50.000 đ/báo cáo

2. Bồi dưỡng Trưởng đoàn (nếu Trưởng đoàn vắng thì Phó Trưởng đoàn thay)

a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/ngày

b) Cấp huyện: 70.000 đ/ngày

c) Cấp xã: 50.000 đ/ngày

3. Bồi dưỡng thành viên Đoàn giám sát, khảo sát và người đứng đầu đơn vị chịu sự giám sát, khảo sát

a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/ngày

b) Cấp huyện: 50.000 đ/ngày

c) Cấp xã: 30.000 đ/ngày

Mục 3. CHI PHỤC VỤ KỲ HỌP CỦA HĐND

Điều 8. Đối tượng và mức chi phục vụ kỳ họp

1. Hỗ trợ tiền ăn đối với đại biểu HĐND và khách mời:

a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/người/ngày

b) Cấp huyện: 60.000 đ/người/ngày

c) Cấp xã: 50.000 đ/người/ngày

2. Chế độ bồi dưỡng phục vụ các hoạt động của kỳ họp HĐND:

a) Bồi dưỡng Chủ tọa:

- Cấp tỉnh: 100.000 đ/người/ngày

- Cấp huyện: 60.000 đ/người/ngày

- Cấp xã: 40.000 đ/người/ngày

b) Bồi dưỡng Thư ký:

- Cấp tỉnh: 60.000 đ/người/ngày

- Cấp huyện: 50.000 đ/người/ngày

- Cấp xã: 30.000 đ/người/ngày

c) Soạn thảo, tổng hợp ý kiến để hoàn chỉnh Nghị quyết trình kỳ họp thông qua, trình ký chứng thực phát hành:

- Cấp tỉnh: 200.000 đ/Nghị quyết

- Cấp huyện: 150.000 đ/Nghị quyết

- Cấp xã: 100.000 đ/Nghị quyết

d) Viết báo cáo tổng hợp các ý kiến, kiến nghị của cử tri; ý kiến thảo luận ở tổ đại biểu (trước và trong kỳ họp); báo cáo của UBND cùng cấp trả lời ý kiến của cử tri và đại biểu HĐND tại kỳ họp:

- Cấp tỉnh: 200.000 đ/báo cáo/kỳ họp

- Cấp huyện: 150.000 đ/báo cáo/kỳ họp

- Cấp xã: 100.000 đ/báo cáo/kỳ họp

đ) Soạn thảo các văn bản khác trình kỳ họp HĐND:

- Cấp tỉnh: 70.000 đ/văn bản

- Cấp huyện: 50.000 đ/văn bản

- Cấp xã: 30.000 đ/văn bản

Mục 4. CHI XÂY DỰNG PHÁP LUẬT, TXCT VÀ CÁC HỘI NGHỊ, CUỘC HỌP CỦA HĐND

Điều 9. Đối tượng và mức chi phục vụ các Hội nghị, cuộc họp

1. Đại biểu HĐND và người được mời tham gia các hoạt động xây dựng pháp luật, TXCT và hội nghị, cuộc họp của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, tổ đại biểu HĐND được chi bồi dưỡng như sau:

a) Cấp tỉnh: 60.000 đ/người/ngày

b) Cấp huyện: 40.000 đ/người/ngày

c) Cấp xã: 30.000 đ/người/ngày

2. Bồi dưỡng viết báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp vào dự án luật, pháp lệnh; báo cáo tham luận tại các hội nghị HĐND từ 2 cấp trở lên (không áp dụng đối với cấp xã). Tùy phạm vi và mức độ phức tạp, Thường trực HĐND cấp triệu tập quyết định mức chi cụ thể, nhưng tối đa không quá 300.000 đ/báo cáo đối với cấp tỉnh; 150.000 đ/báo cáo đối với cấp huyện; 100.000 đ/báo cáo đối với cấp xã.

Mục 5. CHẾ ĐỘ CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

Điều 10. Chế độ thanh toán tiền công tác phí:

1. Đại biểu HĐND hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ Ngân sách Nhà nước tại đơn vị nào thì thanh toán tiền công tác phí ở đơn vị đó.

2. Đại biểu HĐND không hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ Ngân sách Nhà nước khi tham gia các hoạt động của HĐND được Văn phòng phục vụ HĐND thanh toán tiền xe theo giá phương tiện công cộng.

Điều 11. Chế độ chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ:

1. Hỗ trợ tiền may trang phục cho đại biểu HĐND (nếu tham gia ở nhiều cấp thì hưởng ở cấp cao nhất), mức hỗ trợ như sau:

- Cấp tỉnh: 2.000.000 đ/người/nhiệm kỳ

- Cấp huyện: 1.500.000 đ/người/nhiệm kỳ

- Cấp xã: 1.000.000 đ/người/nhiệm kỳ

2. Hỗ trợ đại biểu HĐND tỉnh 150.000 đ/đại biểu/tháng để truy cập thông tin từ báo chí, nghiên cứu tài liệu…v.v… phục vụ hoạt động (thay cho chế độ cấp báo Bình Phước và báo Người đại biểu nhân dân).

Đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã được cấp báo Bình Phước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của HĐND. Thường trực HĐND cấp huyện, cấp xã, tổ trưởng, phó tổ trưởng to đại biểu HĐND cấp huyện và tổ trưởng tổ đại biểu HĐND cấp xã được cấp thêm báo Người đại biểu nhân dân.

3. Hỗ trợ mỗi đơn vị hành chính cấp xã 3.000.000 đ/năm để phục vụ công tác tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND cac cấp.

4. Thường trực HĐND, Trưởng ban của HĐND tỉnh có thể quyết định việc thuê tư vấn về kỹ thuật, chuyên môn để tham gia thẩm tra, giám sát những vấn đề thuộc thẩm quyền khi thấy cần thiết. Mức thuê không quá 1.000.000 đ/01 lần, đến xong việc.

Điều 12. Chế độ chi cho phóng viên Báo, Đài, CB - CC phục vụ các hoạt động của HĐND.

1. Phóng viên Báo, Đài và CB - CC là thành viên tham gia các hoạt động của HĐND nói ở các Mục 3, Mục 4 và Mục 5 trên đây được hưởng chế độ như đại biểu HĐND.

2. CB - CC thực hiện các công việc có liên quan đến phục vụ hoạt động của HĐND nói ở Mục 3, Mục 4 và Mục 5 trên đây được hưởng chế độ bằng 50% mức của đại biểu HĐND.

Điều 13. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất

1. Đối với đại biểu HĐND đương nhiệm:

a) Nếu ốm đau được thăm 200.000đ/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì được trợ cấp một lần không quá 2.000.000 đ.

b) Đại biểu HĐND từ trần không có chế độ BHXH chi trả, thì được hưởng tiền mai táng phí bằng 6 tháng lương tối thiểu; đại biểu có BHXH chi trả thì được trợ cấp tiền mai táng phí bằng 3 tháng lương tối thiểu.

c) Nếu có cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con chết thì được trợ cấp 01 lần, không quá 1.000.000 đ.

2. Đối với các vị nguyên là đại biểu HĐND:

Nếu ốm đau được thăm 200.000 đ/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì được trợ cấp một lần không quá 1.000.000 đ.

Điều 14. Chế độ tặng quà cho các đối tượng chính sách, xã hội

Nhân dịp Lễ, Tết, các ngày truyền thống và trong các đợt đi khảo sát về đời sống sinh hoạt xã hội, HĐND các cấp đều có tổ chức thăm hỏi các đối tượng chính sách gồm: Gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro thiên tai, các hộ gia đình thuộc vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số… và các tập thể thuộc diện chính sách như: Trại trẻ mồ côi, người khuyết tật, trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội biên phòng… Khi đoàn HĐND tổ chức thăm hỏi nếu có tặng quà, thì mức giá trị quà tặng cho mỗi lần được quy định như sau:

1. Cấp tỉnh:

- Các đoàn của Thường trực HĐND được chi tối đa là 1.000.000 đ/lần/tập thể; 500.000 đ/lần/cá nhân.

- Đoàn của các Ban HĐND được chi tối đa 500.000 đ/lần/tập thể; 200.000 đ/lần/cá nhân.

2. Cấp huyện:

- Các đoàn của Thường trực HĐND được chi tối đa là 500.000 đ/lần/tập the; 200.000 đ/lần/cá nhân.

- Đoàn của các Ban HĐND được chi tối đa 200.000 đ/lần/tập thể;

3. Cấp xã: Đoàn của Thường trực HĐND chi mức tối đa 200.000 đ/tập thể, 100.000 đ/cá nhân.

Điều 15. Chế độ chi tặng quà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài

Quà tặng được sử dụng khi đoàn của HĐND tỉnh Bình Phước đi công tác nước ngoài hoặc các đoàn khách nước ngoài vào thăm và làm việc với HĐND tỉnh Bình Phước. Chi tặng quà phải được dự toán trong kinh phí hoạt động hàng năm của HĐND tỉnh. Mức chi quà tặng đối với mỗi đoàn đến Bình Phước hoặc mỗi nước mà đoàn của HĐND Bình Phước đến công tác, cụ thể như sau:

1. Trưởng đoàn là Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh: Mức chi tối đa là 5.000.000 đ/đoàn/nước.

2. Trưởng đoàn là Phó Chủ tịch Hội đồng tỉnh: Mức chi tối đa là 3.000.000 đ/đoàn/nước.

Điều 16. Chế độ chi tiếp khách trong nước và khách nước ngoài

1. Tiếp khách trong nước: Các đoàn khách Trung ương và đoàn khách các tỉnh bạn đến làm việc, trao đổi, học tập kinh nghiệm nếu có mời cơm thân mật thì mức chi là:

a) Cấp tỉnh: Không quá 150.000 đ/suất

b) Cấp huyện: Không quá 100.000 đ/suất

c) Cấp xã: Không quá 50.000 đ/suất

2. Tiếp khách nước ngoài: Các đoàn khách nước ngoài đến làm việc với HĐND tỉnh Bình Phước, áp dụng mức chi theo quy định của Thông tư 57/2007/TT-BTC, gồm các chi phí: Đón, tiễn, ăn, nghỉ, chiêu đãi hoặc mời cơm thân mật./.

Văn bản liên quan

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành6

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.