|
NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn quyê toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1999
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992; Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; Sau khi nghe Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá được sự ủy nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1999; Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1999 như sau: - Tổng thu ngân sách Nhà nước: 586.883.209.214 đồng. (Năm trăm tám mười sáu tỷ, tám trăm tám mươi ba triệu, hai trăm lẻ chín ngàn, hai trăm mười bốn đồng). - Ngân sách địa phương được hưởng: 564.608.494.528 đồng. (Năm trăm sáu mươi bốn tỷ, sáu trăm lẻ tám triệu, bốn trăm chín mươi bốn ngàn, năm trăm hai mươi tám đồng). Gồm: + Thu ngân sách trên địa bàn: 324.295.107.528 đồng. (Ba trăm hai mươi bốn tỷ, hai trăm chín mươi lăm triệu, một trăm lẻ bảy ngàn, năm trăm hai mươi tám đồng). + Bổ sung từ ngân sách TW: 222.250.000.000 đồng. (Hai trăm hai mươi hai tỷ, hai trăm năm mươi triệu đồng). * Thu ngân sách tỉnh hưởng: 423.404.433.797 đồng (Bốn trăm hai mươi ba tỷ, bốn trăm lẻ bốn triệu, bốn trăm ba mươi ba ngàn, bảy trăm chín mươi bảy đồng). * Thu ngân sách huyện hưởng: 78.780.000.491 đồng. (Bảy mươi tám tỷ, bảy trăm tám mươi triệu, bốn trăm chín mươi một đồng). * Thu ngân sách xã hưởng: 62.424.060.240 đồng. (Sáu mươi hai tỷ, bốn trăm hai mươi bốn triệu, không trăm sáu chục ngàn, hai trăm bốn mươi đồng). - Tổng chi ngân sách địa phương: 546.473.785.444 đồng. (Năm trăm bốn mười sáu tỷ, bốn trăm bảy mươi ba triệu, bảy trăm tám mươi làm ngàn, bốn trăm bốn mươi bốn đồng). Trong đó: + Chi ngân sách tỉnh: 421.808.072.477 đồng (Bốn trăm hai nươi một tỷ, tám trăm lẻ tám triệu, không trăm bảy mươi hai ngàn, bốn trăm bảy mươi bảy đồng). + Chi ngân sách huyện: 75.999.465.638 đồng (Bảy mươi lăm tỷ, chín trăm chín mươi chín triệu, bốn trăm sáu mươi lăm ngàn, sáu trăm ba mươi tám đồng). + Chi ngân sách xã: 48.666.247.329 đồng (Bốn mươi tám tỷ, sáu trăm sáu mươi sáu triệu, hai trăm bốn mươi bảy ngàn, ba trăm hai mươi chín đồng). - Kết dư ngân sách địa phương: 18.134.709.084 đồng (Mười tám tỷ, một trăm ba mươi bốn triệu, bảy trăm lẻ chín ngàn, không trăm tám mươi bốn đồng). Trong đó: + Kết dư ngân sách tỉnh: 1.596.361.320 đồng (Một tỷ, năm trăm chín mươi sáu triệu, ba trăm sáu mươi một ngàn, ba trăm hai mươi đồng). + Kết dư ngân sách huyện: 2.780.534.853 đồng ( Hai tỷ, bảy trăm tám mươi triệu, năm trăm ba mươi bốn ngàn, tám trăm năm mươi ba đồng). + Kết dư ngân sách xã: 13.757.812.91l đồng (Mười ba tỷ, bảy trăm năm mươi bảy triệu, tám trăm mười hai ngàn chín trăm mười một đồng). Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2000./. |
|||||
Nghị quyết
Phê chuẩn quyêt toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1999
Số hiệu: 14/2000/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 31/7/2000
- Ngày hiệu lực
- 21/7/2000
- Người ký
- Trần Văn Truyền
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.